Hướng dẫn lập hóa đơn chứng từ và những điều cần biết vi phạm hành chánh kế toán

Thứ năm, 29/11/2012, 23:31 GMT+7

HƯỚNG DẪN LẬP HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa , cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT. Khi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ đúng các yếu tố qui định trên hóa đơn. Đối với hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, Thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế, nếu không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán, trừ trường hợp sử dụng chứng từ đặt thù.
 
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng.
 
Thời điểm lập hóa đơn. Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định
 
Bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn :
 
 + Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 VNĐ mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu nhận hóa đơn.
 
 + Hàng hóa, dịch vụ bán không phải lập hóa đơn qui định tại khoản 1 Điều này được theo dõi trên bảng kê.
 
 + Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập hóa đơn ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua tại cuống, các liên khác luân chuyên theo quy định. Tên người mua trong hóa đơn này được ghi là (bán lẻ không giao hóa đơn)
 
Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh kê khai nộp thuế, các đơn vị thụ hưởng tiền từ Ngân sách nhà nước, các đơn vị thực hiện dự án và các khoản chi phí khác, cần phải hạch toán kế toán thì khi mua hàng hóa có giá trị dưới mức qui định không bắt buộc phải lập hóa đơn vẫn phải yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn theo dúng qui định để làm cơ sở kê khai tính thuế, thanh toán tiền theo qui định.
 
Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn khi sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động, phải báo cáo thanh quyết toán sử dụng hóa đơn và nộp lại toàn bộ số hóa đơn chưa sử dụng cho cơ quan thuế nơi cung cấp hoặc đăng ký sử dụng hóa đơn trong thời hạn chậm nhất là 5 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu, phá sản, ngừng hoạt động.
 
Xử lý vi phạm về hóa đơn
 
+ Nghị định 51/2010/NĐ-CP
 
+ Thông tư 153/2010/TT-BTC
 
+ Pháp lệnh 44/2002/ PL - UBTVQH 10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử lý vi phạm hành chánh.
 
+ Bộ luật hình sự
 
Tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại điều 28 đến điều 31 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc in phát hành sử dụng quản lý hóa đơn ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điều nêu trên, nếu làm thất thoát tiền thuế của Ngân sách nhà nước thì :
 
 + Bị truy thu đủ số thuế trốn.
 
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
 
 + Bị xử phạt về thuế theo quy định tại các luật thuế (từ 1đến 3 lần số thuế trốn). Trường hợp vi phạm nghêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
 

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN

Điều 7. Vi phạm quy định về chứng từ kế toán

 
1.  Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán;
b)  Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán;
c)  Ký chứng từ kế toán không đúng với quy định về bố trí chữ ký của các chức danh đối với từng loại chứng từ kế toán.
2.  Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán;
b)  Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;
c)  Ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được ủy quyền ký;
d)  Lập hóa đơn bán hàng nhưng không giao hóa đơn bán hàng cho khách hàng theo quy định.
3.  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Giả mạo, khai man chứng từ kế toán;
b)  Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán;
c)  Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d)  Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh (trừ trường hợp bán hàng không lập hóa đơn quy định tại khoản 4 Điều này);
đ)  Cố ý lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e)  Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế toán.
4.  Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng không lập hóa đơn bán hàng theo quy định.
5.  Hình thức xử phạt bổ sung:
a)  Tịch thu chứng từ kế toán đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này;
b)  Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán vĩnh viễn đối với người hành nghề vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
6.  Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a)  Buộc phải lập chứng từ kế toán cho nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh đối với vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b)  Buộc phải khôi phục lại các chứng từ kế toán theo đúng thực tế, đúng quy định đối với các vi phạm quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 và điểm c, e khoản 3 Điều này;
c)  Buộc phải hủy các chứng từ kế toán đã lập trùng lặp cho một nghiệp vụ quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.
 
Điều 8. Vi phạm quy định về sổ kế toán
 
1.  Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Lập sổ kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy định như: không ghi tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khoá sổ; thiếu chữ ký theo quy định; không đánh số trang, không đóng dấu giáp lai giữa các trang trên sổ kế toán;
b)  Ghi sổ kế toán không đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định;
c)  Vi phạm các quy định về ghi sổ kế toán như ghi chồng lên nhau, ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không thực hiện việc cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ, không thực hiện việc chuyển số liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế tiếp;
d)  Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán và thực hiện các thủ tục pháp lý sau khi in sổ ra giấy trong trường hợp thực hiện kế toán trên máy vi tính.
2.  Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Mở sổ kế toán không theo đúng nguyên tắc chung của một trong các hình thức sổ kế toán theo quy định;
b)  Ghi sổ kế toán không tuân thủ phương pháp quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
c)  Ghi sổ, khóa sổ kế toán không kịp thời theo quy định;
d)  Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định.
3.  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Không thực hiện việc mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế toán;
b)  Không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán;
c)  Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ;
d)  Không thực hiện việc khóa sổ kế toán trong các trường hợp mà pháp luật về kế toán quy định phải khóa sổ kế toán;
đ)  Không in sổ kế toán ra giấy sau khi khóa sổ trên máy vi tính đối với các loại sổ phải in theo quy định, hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in sổ.
4.  Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị;
b)  Giả mạo sổ kế toán;
c)  Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo sổ kế toán;
d)  Cố ý để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị hoặc tài sản có liên quan đến đơn vị;
đ)  Hủy bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán..
 
Điều 9. Vi phạm quy định về tài khoản kế toán
 
1.  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán;
b)  Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán cấp I đã lựa chọn mà không được Bộ Tài chính chấp nhận.
2.  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Không áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán quy định cho ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị;
b)  Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản đã được Bộ Tài chính chấp thuận.
3.  áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a)  Buộc phải hạch toán đúng nội dung, phương pháp, hệ thống tài khoản kế toán đối với vi phạm tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b)  Đình chỉ việc sử dụng tài khoản kế toán đối với vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.
 
Điều 10. Vi phạm quy định về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và công khai báo cáo tài chính
 
1.  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Không lập báo cáo tài chính hoặc lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
b)  Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định;
c)  Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định;
d)  Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
đ)  Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.
2.  Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;
b)  Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
c)  Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
d)  Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
đ)  Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;
e)  Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng theo thời hạn quy định;
g)  Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;
h)  Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán.
3.  Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4.  Hình thức xử phạt bổ sung: Không công nhận báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d, đ, g tại khoản 2 Điều này.
 
Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm tra kế toán
 
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền;
b)  Gây cản trở công việc kiểm tra của đoàn kiểm tra kế toán;
c)  Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ cho đoàn kiểm tra các tài liệu kế toán liên quan đến nội dung kiểm tra;
d)  Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận của đoàn kiểm tra;
đ)  Ba năm liên tục không thực hiện kiểm tra kế toán đối với đơn vị kế toán cấp dưới.
 
Điều 12. Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
 
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thời hạn quy định;
b)  Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định;
c)  Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ.
2.  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các  hành vi sau đây:
a)  Sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ không đúng quy định;
b) Không thực hiện các thủ tục để phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị huỷ hoại.
3.  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định;
b)  Tiêu hủy tài liệu kế toán không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định.
 
Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản
 
1.  Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định;
b)  Không xác định nguyên nhân chênh lệch; không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế toán vào sổ kế toán.
2.  Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế toán năm hoặc không thực hiện kiểm kê tài sản trong các trường hợp khác theo quy định.
3.  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, khai man kết quả kiểm kê tài sản.
 
Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán
 
1.  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Không tổ chức bộ máy kế toán; không bố trí người làm kế toán hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán theo quy định;
b)  Bố trí người làm kế toán mà pháp luật quy định không được làm kế toán;
c)  Bố trí người làm kế toán không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
d)  Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán hoặc không đăng ký kinh doanh theo quy định, cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị.
 2.  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản trừ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể;
b)  Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định;
c)  Thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.
3.  áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a)  Buộc phải tổ chức bộ máy kế toán; bố trí người làm kế toán hoặc thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)  Buộc phải thuyên chuyển và bố trí hoặc thuê người làm kế toán hoặc người làm kế toán trưởng thay thế đối với vi phạm quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và điểm a, b, c khoản 2  Điều này.
 
Điều 16. Vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác
 
1.  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Không đăng ký hoặc không thông báo chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị trong thời hạn quy định đối với trường hợp phải đăng ký hoặc phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b)  Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số; đơn vị tiền tệ hoặc kỳ kế toán.
2.  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cho đối tượng khác sử dụng tài khoản Tiền gửi ngân hàng, Tiền gửi kho bạc Nhà nước của đơn vị để nhận tiền và chuyển tiền cho các hoạt động tiền tệ vi phạm chế độ quản lý tài chính, ngân sách và sử dụng vốn.
3.  Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a)  Buộc phải thực hiện việc đăng ký chế độ kế toán áp dụng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc phải thực hiện đúng quy định đối với các vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.
 
Điều 16a. Vi phạm trong việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng
 
1.  Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Vi phạm quy định về thủ tục tổ chức khóa học;
b)  Vi phạm quy định về hình thức tổ chức khóa học;
c)  Vi phạm quy định về chế độ thông báo, báo cáo liên quan đến khóa học.
2.  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Vi phạm quy định về nội dung, chương trình và thời gian học;
b)  Vi phạm quy định về việc sử dụng tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng;
c)  Vi phạm quy định về lưu giữ hồ sơ liên quan đến khóa học.
3.  Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)  Vi phạm quy định về điều kiện được tổ chức khóa học;
b)  Vi phạm quy định về tiêu chuẩn học viên;
c)  Vi phạm quy định về thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập;
d)  Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của cơ sở đào tạo;
đ)  Vi phạm quy định về in, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
 
Điều 17. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế
 
1.  Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định từ Điều 7 đến Điều 16 của Nghị định này, ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính về kế toán như quy định tại các Điều từ 7 đến 16 nói trên nếu hành vi vi phạm dẫn đến trốn, lậu thuế thì còn bị xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
2.  Khi xét thấy hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan thuế cùng cấp để xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, sau khi đã xử phạt vi phạm hành chính về kế toán.
 
Dịch vụ Kế toán Trường Thuận Đức luôn mang đến sự hài lòng Quý khách hàng, sự hợp tác tin cậy, xây dựng mối quan hệ mang tính chất đối tác lâu dài gắn bó và đồng hành cùng Quý Doanh nghiệp

Mọi chi tiết Quý Khách vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn trực tiếp

CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ & QUẢN LÝ TRƯỜNG THUẬN ĐỨC
VP: 84/74 Nguyễn Thanh Tuyền, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí MInh
Điện thoại:  3991-9480         Fax : 3991 6831
Hotline: 0919 776 599   -  0913 166 902

Email: congtytruongthuanduc@gmail.com
Website: tuvantruongthuanduc.vn


Người viết : admin


Giới hạn tin theo ngày :