Hướng dẫn các thủ tục về thuế

Thứ ba, 04/12/2012, 21:42 GMT+7

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CẤP MỚI MÃ SỐ THUẾ
 
I. Các hồ sơ đăng ký tại Cục Thuế: Số 140 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3
- Nơi nộp hồ sơ: Bộ phận một cửa Phòng Tuyên Truyền Hỗ Trợ dãy nhà B tầng trệt (Tổ đăng ký và cấp mã số thuế ô làm việc số 14)
- Thời gian cấp mã số thuế: 5 ngày làm việc
- Nơi nhận kết quả cấp mã số thuế: Cục thuế TP.HCM.
- Doanh nghiệp chưa có dấu vẫn được đăng ký (Sau khi có dấu phải nộp bổ sung mẫu con dấu – theo mẫu của Cục Thuế)
- Doanh nghiệp chưa có tài khoản, giám đốc, kế toán vẫn được đăng ký.
- Tổ chức cá nhân nộp thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan Thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ: ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp tổ chức cá nhân nộp thuế là tổ chức cá nhân không kinh doanh.
- Các tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể nhận mẫu tờ khai đăng ký thuế tại các cơ quan Thuế gần nhất hoặc bản sao mẫu kèm Thông tư này hoặc in mẫu tờ khai đăng ký thuế trên trang tin điện tử của Tổng cục Thuế (địa chỉ: www.gdt.gov.vn) hoặc trên website này. Tổ chức cá nhân nộp thuế có nhu cầu có thể đến bất kỳ cơ quan thuế nào để được cơ quan Thuế hướng dẫn việc kê khai các chỉ tiêu đăng ký thuế. Hồ sơ đăng ký thuế được gửi trực tiếp 
hoặc qua Bưu điện tới cơ quan thuế (Cục hoặc Chi cục theo quy định trong phần hướng dẫn này).
 
A. Tổ chức hoạt động kinh doanh (trừ các đơn vị trực thuộc)
1. Cty trách nhiệm hữu hạn, Cty cổ phần:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ.
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu)
 
2. Doanh nghiệp nhà nước:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ.
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
 
3. Doanh nghiệp tư nhân:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ.
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
 
4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ.
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.
- Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
     
5. Hợp tác xã:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ.
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
       
6. Văn phòng luật sư, tín dụng, bảo hiểm, dầu khí:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ. 
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
 
7. Doanh nghịêp hoạt động theo luật khoa học công nghệ:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ. 
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
       
8.  Đơn vị sự nghiệp,lực lượng vũ trang,trường học,hội:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ 
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT.
- Quyết định thành lập.
- Chứng minh nhân dân của người đứng đầu đơn vị (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
 
9. Nhà thầu,nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ. 
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 04-ĐK-TCT.
- Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
- Giấy phép đặt văn phòng điều hành.
 
10. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm nộp hộ thuế cho nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài:
 Bên Việt Nam ký hợp đồng nộp hộ thuế được cấp một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai nộp hộ thuế cho nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ.
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 04.1-ĐK-TCT kèm theo bản kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mà Bên Việt Nam nộp hộ thuế.
- Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản trích lục tiếng Việt có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu). Các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trong bản kê sẽ được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế nộp hộ của Bên Việt Nam ký hợp đổng. Mã số thuế này được sử dụng để phân biệt mã số thuế phải nộp, đã nộp của từng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài khi Bên Việt Nam ký hợp đồng kê khai và nộp hộ thuế cho cơ quan Thuế. Bên Việt Nam nộp hộ thuế phải làm thủ tục đóng mã số 13 số của nhà thầu nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
 
11. Bên Việt Nam ký hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm nộp hộ thuế cho hợp đồng hợp tác kinh doanh Bên Việt Nam ký hợp đồng nộp hộ thuế được cấp một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai nộp hộ thuế cho hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ.
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 04.1-ĐK-TCT kèm theo bản kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mà Bên Việt Nam nộp hộ thuế.
- Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản trích lục tiếng Việt có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).Các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài
trong bản kê sẽ được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế nộp hộ của Bên Việt Nam ký hợp đổng. Mã số thuế này được sử dụng để phân biệt mã số thuế phải nộp, đã nộp của từng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài khi Bên Việt Nam ký hợp đồng kê khai và nộp hộ thuế cho cơ quan thuế. Bên Việt Nam nộp hộ thuế phải làm thủ tục đóng mã số 13 số của nhà thầu nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
 
12. Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài,bên nước ngoài tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh, nộp thuế thông qua bên Việt Nam:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ. 
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 04.2-ĐK-TCT.
- Hợp đồng ký với bên Viêt Nam(bản trích lục tiếng Việt có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
 
13. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (có hoàn thuế giá trị gia tăng):
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 06-ĐK-TCT.
 
14. Các tổ chức được uỷ quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật:
- Tờ khai đăng ký thu phí, lệ phí theo Mẫu số 1 qui định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí, lệ phí.
- Quyết định thành lập (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
- Chứng minh nhân dân của người đứng đầu tổ chức (bản sao).
 
15.Các chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài của các dự án ODA:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ. 
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT (chỉ kê khai các chỉ tiêu:1,2,3,4,12,18).
- Quyết định thành lập dự án (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
 
16. Đơn vị khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao nhưng đơn vị không có hoạt động kinh doanh:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ. 
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT. 
- Quyết định thành lập của đơn vị khấu trừ (bản sao có công chứng nếu chưa kịp công chứng phải mang theo bản chính để đối chiếu).
 
B. Các đơn vị trực thuộc:
 
1. Doanh nghiệp chủ quản đang kinh doanh tại tỉnh, thành phố khác:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ.
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 02-ĐK-TCT .Trên tờ khai ghi rõ mã số thuế 13 số đã được đơn vị chủ quản thông báo (Doanh nghiệp chủ quản phải đăng ký hoạt động chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh với Cục Thuế quản lý doanh nghiệp chủ quản .Cục Thuế quản lý doanh nghiệp chủ quản thông báo mã số thuế 13 số cho doanh nghiệp chủ quản có hoạt động chi nhánh tại TP.HCM).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh.
 
2. Doanh nghiệp chủ quản đang kinh doanh tại TP.HCM:
- Bản liệt kê danh mục hồ sơ. 
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 02-ĐK-TCT. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh chi nhánh phải có dấu, có tài khoản ngân hàng , phải được sự đồng ý của doanh nghiệp chủ quản cho chi nhánh kê khai nộp thuế riêng.
 
C. Cá nhân nộp thuế có thu nhập cao:
-Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01/ĐK-TNCN .
-Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) bản sao.
-Danh sách cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế (download mẫu).
 
II. Hồ sơ đăng ký nộp tại Chi cục Thuế:
  Bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh, hộ kinh doanh buôn chuyến:
- Hồ sơ nộp tại Đội thuế Phường, Xã nơi cá nhân kinh doanh (Bộ phận đăng ký và cấp mã số thuế).
- Thời gian cấp mã số thuế: 10 ngày làm việc.           
- Nơi nhận kết quả: Đội Thuế Phường, Xã nơi cá nhân kinh doanh.
     
1. Tờ khai đăng ký thuế mẫu 03- ĐK-TCT.
     
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng). Cá nhân có cửa hàng, cửa hiệu đóng khác địa bàn quận, huyện, phường, xã với cơ sở chính kê khai đăng ký thuế với cơ quan Thuế nơi có cửa hàng, cửa hiệu, hồ sơ đăng ký nộp thuế gồm:
 
1. Tờ khai đăng ký thuế mẫu 03.1- ĐK-TCT.
     
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng). Trường hợp này cơ quan Thuế chỉ thông báo mã số thuế.
 
 THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ
 
1. Thời hạn đăng ký thuế:  
 
Đối tượng thuộc diện đăng ký thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với cơ quan thuế, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:  
- Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư;  
- Bắt đầu hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân 
không kinh doanh;  
- Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay của các tổ chức cá nhân;  
- Bắt đầu thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;
- Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (ngày cá nhân nhận thu nhập);
- Phát sinh tiền thuế GTGT được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế đối với các chủ dự án (hoặc đại diện được uỷ quyền như ban quản lý công trình), nhà thầu chính nước ngoài.
 
 2. Hồ sơ đăng ký thuế  
 
2.1. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức kinh doanh (trừ các đơn vị trực thuộc) gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo đăng ký thuế (nếu có).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt ; hoặc Bản sao Quyết định thành lập. Trường hợp tổ chức kinh doanh là đơn vị chủ quản có đơn vị trực thuộc thì tổ chức kinh doanh phải kê khai các đơn vị trực thuộc vào "Bản kê các đơn vị trực thuộc". Cơ quan Thuế quản lý đơn vị chủ quản cấp mã số thuế cho đơn vị chủ quản, đồng thời cấp mã số cho từng đơn vị trực thuộc có trong “Bản kê các đơn vị trực thuộc” của đơn vị chủ quản, kể cả trường hợp các đơn vị trực thuộc đóng tại các tỉnh khác.  Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho các đơn vị trực thuộc. Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo mã số thuế (13 số) cho cơ  quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc.  
 
2.2. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là đơn vị trực thuộc của tổ chức kinh doanh gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 02-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo (nếu có). Trên tờ khai  đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được đơn vị chủ quản thông báo.  
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh hoặc giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt .
 
2.3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh gồm:  
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT, kèm theo bản kê cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh tại địa bàn quận, huyện, thị xã hoặc tỉnh khác với cơ sở kinh doanh chính (nếu có).  
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân. Riêng trường hợp cá nhân có cửa hàng, cửa hiệu đóng khác địa bàn (tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã) với cơ sở chính, kê khai đăng ký thuế với Chi cục thuế nơi có cửa hàng, cửa hiệu thì hồ sơ đăng ký nộp thuế là: Tờ khai đăng ký nộp thuế theo mẫu số 03.1- ĐK-TCT.  
 
2.4. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04-ĐK-TCT.  
- Bản sao Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt .
- Bản sao và bản dịch tiếng Việt “Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề độc lập, giấy chứng nhận đăng ký thuế” do nước chủ nhà cấp cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
- Bản kê các văn phòng điều hành dự án của nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt (nếu có).  
 
 2.5. Hồ sơ đăng ký thuế đối với Ban điều hành dự án thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt : Trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam khi thực hiện dự án đầu tư, đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế 10 số, nếu phát  sinh các hợp đồng (thuộc dự án) tại các địa điểm khác, thì nhà thầu phải kê khai đăng ký thuế để được cấp mã số thuế 13 số cho các Ban điều hành dự án hoặc nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện từng hợp đồng theo mẫu “Tờ khai đăng ký thuế mẫu 04.3- ĐK-TCT”. Hồ sơ Đăng ký thuế gồm:  
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04.3-ĐK-TCT.
- Hợp đồng ký với bên Việt (bản trích lục tiếng Việt).  
- Giấy phép đầu tư, giấy phép thầu của Ban điều hành dự án hoặc nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện hợp đồng (nếu có)  
 
2.6. Hồ sơ đăng ký thuế đối với trường hợp nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài không trực tiếp nộp thuế tại Việt : Đối với trường hợp nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài, các hợp đồng, hợp tác kinh doanh của Việt Nam với người nước ngoài, nhưng bên nước ngoài không trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam, thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế cho bên nước ngoài.  Bên Việt được cấp một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai, nộp hộ thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.  Trường hợp bên Việt ký hợp đồng là doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế thì không được sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp để kê khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.  Hồ sơ đăng ký mã số thuế cho Bên Việt ký hợp đồng nộp thuế cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 04.1-ĐK-TCT kèm theo Bản kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài mà bên Việt kê khai, nộp thay thuế.
- Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản trích lục tiếng Việt)
- Bản kê danh sách các nhà thầu phụ, nhà thầu phụ nước ngoài ký hợp đồng hợp tác kinh doanh có kê khai, nộp thuế thông qua bên Việt .Mỗi nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trong bản kê sẽ được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế nộp hộ của Bên Việt ký hợp đồng. Mã số thuế này được sử dụng để phân biệt số thuế phải nộp, đã nộp của từng nhà thầu, nhà 
thầu phụ nước ngoài khi Bên Việt Nam ký hợp đồng kê khai và nộp hộ thuế với cơ quan Thuế. Bên Việt ký hợp đồng phải thực hiện kê khai đăng ký thuế cho từng nhà thầu, nhà thầu phụ theo “Phụ lục tờ khai đăng ký thuế - Mẫu số 04.2-ĐK-TCT”; đồng thời phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số 13 số của các nhà thầu nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng.
 
2.7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, bên nước ngoài tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh, kê khai, nộp thuế thông qua bên Việt Nam gồm :- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 04.2-ĐK-TCT, trên tờ khai ghi sẵn mã số thuế 13 số của các nhà thầu.  
- Hợp đồng ký với bên Việt (bản trích lục tiếng Việt).
- Bản sao và bản dịch tiếng Việt “Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề độc lập,  giấy chứng nhận đăng ký thuế” do nước chủ nhà cấp cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
 
2.8. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao gồm:  
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT.
- Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với người nước ngoài (bản sao)  
- 02 ảnh cỡ 2 x 3 của người đăng ký thuế (01 dán vào tờ khai đăng ký thuế, 01 để dán vào thẻ mã số thuế). Cá nhân kê khai nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trực tiếp với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan Thuế để được cấp Thẻ mã số thuế cá nhân.
           
2.9. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt (có hoàn thuế giá trị gia tăng) là: Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 06-ĐK-TCT.  
           
2.10. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức được ủy quyền thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài của các dự án ODA; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nhưng đơn vị không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là: Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT (chỉ kê khai các chỉ tiêu: 1, 2, 3, 4, 12, 18). Riêng tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước phải có thêm Tờ khai đăng ký thu phí, lệ phí theo Mẫu số 1 qui định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí. Đơn vị thu phí, lệ phí được cấp một mã số thuế để dùng chung cho việc kê khai nộp phí, lệ phí và kê khai nộp thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nếu có).
   
2.11. Đối với một số ngành, nghề đặc biệt do các Bộ, ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, dầu khí, bảo hiểm, y tế) thì sử dụng giấy phép này thay cho Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong hồ sơ đăng ký thuế. Người nộp thuế không cần đóng dấu vào tờ khai đăng ký thuế để có thể đồng thời vừa thực hiện thủ tục đăng ký thuế, vừa thực hiện thủ tục khắc dấu.
 
3. Cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế Người nộp thuế có thể nhận mẫu tờ khai đăng ký thuế tại các cơ quan Thuế gần nhất hoặc bản sao mẫu kèm Thông tư này hoặc in mẫu tờ khai đăng ký thuế trên trang tin điện tử của Tổng cục Thuế (địa chỉ: http://www.gdt.gov.vn). Người nộp thuế có nhu cầu có thể đến bất kỳ cơ quan thuế nào để được cơ quan Thuế hướng dẫn việc kê khai các chỉ tiêu trong hồ sơ đăng ký thuế.
 
4. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế:  
- Doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh) nơi doanh nghiệp, 
đơn vị, tổ chức đóng trụ sở chính.- Đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Cục thuế tỉnh nơi đơn vị trực thuộc đóng trụ sở chính.  
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế đăng ký thuế tại cơ quan quản lý thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở. Riêng đối với cá nhân nộp thuế thu nhập thông qua cơ quan chi trả thu nhập thì nộp tờ khai đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập; cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế.  
- Cá nhân nộp thuế thu nhập cao trực tiếp, không qua đơn vị chi trả thu nhập đăng ký thuế tại các cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi tạm trú.
- Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.  
 
5. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế.
Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ thời điểm nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bản kê danh mục hồ sơ đăng ký thuế đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế, thời hạn trả kết quả không được quá số ngày quy định của thông tư này. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp đăng ký thuế điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ đăng ký thuế được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế. Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế thông báo cho người nộp hồ sơ trong ngày nhận hồ sơ đối với trực tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo đường bưu chính hoặc giao dịch điện tử.Tại địa phương đã thực hiện Thông tư liên tịch về giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp phép khắc dấu theo cơ chế liên thông "một cửa" thì thực hiện thủ tục hồ sơ đăng ký thuế, địa điểm tiếp nhận hồ sơ thuế theo quy định liên thông này.  
       
6 . Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế  
6.1. Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký thuế  Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đăng ký thuế chậm nhất không quá 5 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại các Cục thuế và 10 ngày đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại các Chi cục thuế, tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).
 
6.2. Chứng nhận đăng ký thuế   
a. Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Người nộp thuế thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế được cơ quan Thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” theo mẫu số 10-MST (trừ cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao). Các chỉ tiêu trên giấy chứng nhận đăng ký thuế gồm:  - Tên người nộp thuế;  
- Mã số thuế;  
- Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh;  
- Số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không kinh doanh;
- Số ngày, tháng, năm và nơi cấp của giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không kinh doanh;  
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp;  
- Ngày cấp mã số thuế.
 
b. Thẻ mã số thuế cá nhân: Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thực hiện đầy đủ thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế được cấp “Thẻ mã số thuế cá nhân” theo mẫu số 12-MST kèm theo Thông tư này. Các chỉ tiêu trên Thẻ mã số thuế cá nhân gồm:  
- Tên người nộp thuế;
- Mã số thuế;  
- Số ngày, tháng, năm và nơi cấp của giấy chứng minh nhân dân;  
- Địa chỉ thường trú.  
 
 c. Thông báo mã số thuế: Các trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với đơn vị, tổ chức thiếu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư, đối với cá nhân hoặc thiếu Giấy chứng minh thư, hoặc thiếu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được cơ quan Thuế cấp Thông báo mã số thuế theo mẫu số 11-MST. Nội dung thông báo mã số thuế bao gồm:
- Mã số thuế;  
- Tên người nộp thuế;  
- Địa chỉ trụ sở;  
- Ngày cấp mã số thuế;  
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.  
           
6.3. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế:  Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thẻ mã số thuế cá nhân cho các trường hợp dưới đây được cơ quan Thuế thực hiện trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp thuế.  Cơ quan Thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thẻ mã số thuế cá nhân trong các trường hợp cụ thể sau:  
a. Cấp lại cho trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế: Khi mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế, người nộp thuế phải kê khai với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký thuế, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ, mã số thuế, nguyên nhân mất, nơi mất, đề nghị cấp lại và cam đoan chịu trách nhiệm về việc khai báo 
và sử dụng mã số thuế.  
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư, Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (bản sao có chứng thực).
 
b. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi: khi có nội dung ghi tại các chỉ tiêu trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, người nộp thuế phải thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn tại Mục III dưới đây để cơ quan Thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế điều chỉnh.  
 
c. Cấp lại cho trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký thuế bị rách, nát: trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký thuế bị rách, nát, hỏng, người nộp thuế làm thủ tục để được cơ quan Thuế cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký  thuế gồm:
 - Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế.  
 - Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế bị rách, nát.
       
 d. Cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân: cá nhân mất Thẻ mã số thuế cá nhân hoặc thẻ bị rách, nát, hỏng, làm đơn đề nghị cơ quan Thuế cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân. Trong đơn phải ghi rõ: mã số thuế, họ tên, số chứng minh thư hoặc số hộ chiếu (nếu là người nước ngoài), nơi đăng ký cấp thẻ trước đây. Trường hợp đổi thẻ phải nộp lại thẻ cũ cho cơ quan Thuế.  
 
7. Hướng dẫn một số trường hợp cụ thể:  
7.1. Một cá nhân chỉ được làm chủ một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ kinh doanh duy nhất. Qua đăng ký thuế, nếu cơ quan Thuế  phát hiện một cá nhân làm chủ của nhiều doanh nghiệp tư nhân hoặc nhiều hộ kinh doanh thì cơ quan Thuế phối hợp cùng cơ quan cấp đăng ký kinh doanh để xử lý theo quy định của pháp luật. Trong khi cơ quan cấp đăng ký kinh doanh chưa thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu các cơ sở này có hoạt động kinh doanh thì cơ quan thuế phải cấp Thông báo mã  số thuế 13 số tạm thời cho các cơ sở này để đưa vào quản lý thu thuế (mã số thuế 13 số lấy theo mã số thuế 10 số của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ hộ kinh doanh được cấp khi kê khai đăng ký mã số thuế lần đầu tiên).  
 
7.2. Tổng công ty có các đơn vị trực thuộc theo hệ thống dọc từ tỉnh đến xã mà có số đơn vị trực thuộc lớn hơn 1000 đơn vị thì các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh được phép sử dụng mẫu 01-ĐK-TCT để thực hiện kê khai đăng ký thuế và phải kê khai đầy đủ danh sách các đơn vị trực thuộc cấp dưới đóng trên địa bàn tỉnh vào “Bản kê các đơn vị trực thuộc”. Các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh được cấp mã số thuế 10 số và các đơn vị trực thuộc đơn vị tỉnh được cấp mã số 13 số.
 
7.3. Hộ kinh doanh buôn chuyến thực hiện kê khai đăng ký thuế để được cấp mã số thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị xã nơi chủ hộ đăng ký hộ khẩu (sử dụng mẫu 03-ĐKTCT). Hộ kinh doanh phải sử dụng mã số thuế được cấp để ghi trên các chứng từ nộp thuế và chứng từ liên quan đến hoạt động buôn chuyến.
 
7.4. Đối với đơn vị hành chính, sự nghiệp không có chức năng kinh doanh nhưng có phát sinh các hoạt động cần làm thủ tục Hải quan để nhận các hàng viện trợ của nước ngoài như: Ban quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước, bệnh viện, trường học và các đơn vị tương tự, trước khi làm thủ tục hải quan phải tiến hành đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn có trụ sở làm việc chính của đơn vị .  
 
7.5. Khi đã được cấp mã số thuế mà người nộp thuế có phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang các tỉnh, thành phố khác (không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc) thì  phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan Thuế nơi phát sinh hoặc mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của Luật thuế, Pháp lệnh thuế để quản lý thu thuế. Người nộp thuế là doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sử dụng mẫu tờ khai 01-ĐK-TCT, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sử dụng mẫu tờ khai 02-ĐK-TCT để kê khai với Cục thuế tỉnh nơi có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng. Người nộp thuế phải tự ghi mã số thuế đã được cấp trên tờ khai đăng ký thuế này.
 
7.6. Chi nhánh khi mở thêm đơn vị trực thuộc thì đơn vị chủ quản của Chi nhánh làm thủ tục kê khai đăng ký bổ sung danh sách đơn vị trực thuộc. Đơn vị trực thuộc mới được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản.  
 
7.7. Doanh nghiệp tư nhân, hộ cá thể khi chuyển từ vợ sang chồng, bố mẹ sang con và ngược lại phải thông báo với cơ quan thuế để làm thủ tục đóng mã số thuế cũ, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo chủ doanh nghiệp mới.
 
7.8. Công ty TNHH khi thành lập thêm công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH một thành viên mới làm thủ tục đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế 10 chữ số
 
7.9. Đối với Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con, cấp mã số 10 chữ số cho công ty mẹ và 10 chữ số cho công ty con.  
 
7.10. Một số quy định về mã số thuế cá nhân:  Cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân hay cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân được cơ quan Thuế cấp mã số thuế duy nhất một lần. Một cá nhân đã được cấp mã số thuế có  trách nhiệm sử dụng mã số thuế duy nhất của mình để kê khai các loại thuế và cho mọi hoạt  động có phát sinh nộp thuế. Trường hợp quên mã số thuế đã cấp trước đây, cá nhân liên hệ với cơ quan Thuế để được cung cấp thông tin. Khi liên hệ phải thông báo rõ họ tên, địa chỉ thường trú, số chứng minh thư nhân dân.Cá nhân cùng lúc nộp thuế thu nhập cá nhân qua nhiều tổ chức chi trả, cũng chỉ đăng ký thuế tại một tổ chức chi trả để được cấp mã số.Sau đó cá nhân thông báo mã số của mình với các tổ chức chi trả khác để các tổ chức chi trả sử dụng vào việc kê khai nộp thuế. Nếu một cá nhân vừa nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, vừa có hoạt động kinh doanh thì sử dụng mã số thuế thu nhập cá nhân để kê khai nộp thuế cho các hoạt động kinh doanh theo mẫu đăng ký thuế 03-ĐK-TCT (ghi mã số thuế đã được cấp vào ô mã số thuế của tờ khai).
Ngược lại, cá nhân hoạt động kinh doanh đã được cấp mã số thuế thì sử dụng mã số thuế này để kê khai nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Cá nhân thực hiện thủ tục kê khai 
đăng ký nộp thuế với cơ quan Thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT (tự ghi mã số thuế đã được cấp vào ô mã số thuế).
 
 Kê khai thuế
 
Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế
 
1. Người nộp thuế có trách nhiệm tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước do mình kê khai, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại các Điều 37, 38 và 39 của Luật Quản lý thuế.
 
2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
 
3. Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế đã tính và khai  với cơ quan quản lý thuế theo thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 32, Điều 33 của Luật Quản lý thuế.
 
4. Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo nộp thuế hoặc quyết định thu thuế của cơ quan quản lý thuế.
 
Thay đổi thông tin đăng ký thuế
 
1. Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế) trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.
 
2. Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế đã khai trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế (trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm).
 
3. Trường hợp thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký thuế thay đổi, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã cấp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế mới cho người nộp thuế.
 
Hồ sơ khai thuế
 
1. Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và các tài liệu liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế.
 
2. Tờ khai thuế phải có các nội dung chính sau đây:
a) Tên loại, mã hiệu tờ khai thuế;
b) Kỳ tính thuế hoặc thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế;
c) Thông tin về người nộp thuế: tên, mã số thuế, địa chỉ giao dịch;
d) Các thông tin về căn cứ để tính số thuế phải nộp;
đ) Chữ ký của người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế.
 
Khai thuế giá trị gia tăng
 
1. Khai thuế giá trị gia tăng quy định như sau:
a) Khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b  khoản này và khai thuế theo phương pháp khoán quy định tại Điều 18 Nghị định này.
b) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
- Hàng hoá, dịch vụ do người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính  (sau đây gọi là kinh doanh ngoại tỉnh); trường hợp  việc khai thuế phát sinh nhiều lần trong một  tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với cơ quan quản lý thuế để chuyển sang khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.c) Khai quyết toán thuế năm đối với trường hợp tính thuế gía trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
 
2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng:
a) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng gồm:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng;
- Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ;
- Bảng kê hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ.
b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với trường hợp kinh doanh ngoại tỉnh là tờ khai thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hồ sơ hải quan.
c) Hồ sơ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng là tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng và các tài liệu khác có liên quan.
 
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp 
 
1. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp quy định như sau:
a) Khai tạm tính theo quý, trừ trường hợp khai thuế theo phương pháp khoán quy định lại Điều 18 Nghị định này;
b) Khai theo từng lần phát sinh đối với thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất;
c) Khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
 
2. Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý;
b) Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp về chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất và các tài liệu liên quan;
c) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; 
- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp;
- Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.
 
3. Việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp khấu trừ tại nguồn đối với thu nhập từ chứng khoán, hoa hồng đại lý, chuyển nhượng vốn do Bộ Tài chính quy định.
 
Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
 
1. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:a) Khai thuế theo tháng áp dụng đối với hàng hóa (trừ hàng hoá nhập khẩu quy định tại điểm b khoản này), dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt;
b) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
 
2. Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt:
a) Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo tháng gồm:
- Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt tháng;
- Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có).
b) Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hồ sơ hải quan.
 
Khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
 
1. Việc khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thực hiện theo từng lần phát sinh.
 
2. Hồ sơ khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là hồ sơ khai hải quan.
 
3. Trường hợp khai bổ sung thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hồ sơ khai thuế gồm:
a) Tờ khai thuế bổ sung, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần khai bổ sung, loại thuế, số tiền thuế khai bổ sung tăng, giảm so với số đã kê khai và kiến nghị xử lý;
b) Tài liệu có liên quan đến việc khai bổ sung.
 
Khai thuế tài nguyên
 
1. Khai thuế tài nguyên quy định như sau:
a) Khai theo tháng áp dụng với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Khai theo từng lần phát sinh đối với trường hợp người thu mua tài nguyên nộp thuế thay cho người khai thác;
c) Khai quyết toán năm hoặc đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp.
 
2. Hồ sơ khai thuế tài nguyên:
a) Hồ sơ khai thuế tài nguyên theo tháng hoặc theo từng lần phát sinh là tờ khai thuế tài nguyên và bảng kê thu mua tài nguyên;
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên là tờ khai quyết toán thuế tài nguyên và các tài liệu liên quan.
 
Khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
 
1. Khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao quy định như sau:
a) Khai theo tháng áp dụng đối với trường hợp khấu trừ thuế tại nguồn khi chi trả thu nhập thường xuyên; thu nhập trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại, thu nhập tạm khấu trừ thuế 10%.Trường hợp tổng số thuế khấu trừ hàng tháng dưới 5 (năm) triệu đồng, cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khai tạm nộp thuế theo quý. Việc khai thuế theo quý được xác định hàng năm và căn cứ vào tổng số thuế đã khấu trừ của tháng đầu tiên trong năm khai thuế.
b) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với thu nhập từ chuyển giao công nghệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
c) Khai quyết toán thuế năm hoặc đến thời điểm chấm dứt nghĩa vụ thuế đối với các trường hợp:
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế tại nguồn khi chi trả thu nhập thường xuyên;
- Cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau, không thực hiện được quyết toán một nơi thông qua tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thuế thay;
- Cá nhân đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
 
2. Hồ sơ khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
a) Hồ sơ khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao tháng hoặc quý gồm:
- Tờ khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao theo tháng hoặc quý;
- Bảng kê khấu trừ thuế.
b) Hồ sơ khai thuế đối với người có thu nhập cao theo từng lần phát sinh là tờ khai thuế thu nhập theo từng lần phát sinh và tài liệu khác có liên quan.
e) Hồ sơ quyết toán thuế đối với người có thu nhập cao:
- Trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thuế thay thực hiện việc quyết toán thuế, hồ sơ quyết toán thuế bao gồm: tờ khai quyết toán thuế, bảng tổng hợp quyết toán thuế chi tiết theo từng cá nhân và các chứng từ, tài liệu khác có liên quan;
- Trường hợp cá nhân có nhiều nguồn thu nhập quyết toán thuế, cá nhân đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế bao gồm: tờ khai quyết toán thuế; bảng kê chi tiết thu nhập theo các nguồn khác nhau; các biên lai nộp thuế thu nhập hoặc chứng từ khấu trừ thuế thu nhập; các giấy tờ xác định số thuế được trừ, được miễn, giảm.
 
Khai thuế môn bài
 
1. Khai thuế môn bài theo năm quy định nhu sau:
a) Việc khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của năm khai thuế, trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh thì phải khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh. Các năm tiếp theo thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
 
2. Hồ sơ khai thuế môn bài là tờ khai thuế môn bài.
 
Khai thuế, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai
1. Khai thuế, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai quy định như sau:
a) Khai theo năm áp dụng đối với:
- Thuế nhà, đất;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Tiền thuê đất, thuê mặt nước.
b) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với:
- Tiền sử dụng đất;
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
 
2. Hồ sơ khai thuế, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước về đất đai:
 
a) Hồ sơ khai thuế nhà, đất là tờ khai thuế nhà, đất.
b) Hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp là tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp.
c) Hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước bao gồm:
- Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước;
- Tài liệu, giấy tờ chứng minh thuộc diện hưởng ưu đãi đầu tư;
- Tài liệu, giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ đất theo quy định của pháp luật.
d) Hồ sơ khai tiền sử dụng đất bao gồm: 
- Tờ khai tiền sử dụng đất;
- Giấy tờ chứng minh thuộc điện không phải nộp hoặc được miễn, giảm tiền sử dụng đất;
- Chứng từ đã nộp tiền thuê đất khi chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất;
- Giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ đất theo quy định của pháp luật;
- Các tài liệu khác có liên quan.
đ) Hồ sơ khai thuế chuyển quyền sử dụng đất bao gồm:
- Tờ khai thuế chuyển quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
- Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Tài liệu, giấy tờ chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất.
 
Khai phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
 
1. Khai phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước quy định như sau:
a)Khai theo tháng áp dụng đối với các loại phí, lệ phí trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Khai theo từng lần phát sinh áp dụng đối với lệ phí trước bạ, lệ phí hải quan;
c) Khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
 
2. Hồ sơ khai phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này là tờ khai phí, lệ phí hoặc tờ khai quyết toán phí, lệ phí, khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và tài liệu khác có liên quan.
 
Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam
 
1. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam (sau đây gọi là thuế nhà thầu nước ngoài) quy định như sau:
a) Khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh. Trường hợp khai thuế phát sinh nhiều lần trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với cơ quan quản lý thuế để chuyển sang khai thuế theo tháng;
b) Khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
 
2. Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài quy định như sau:
a) Hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng bao gồm:
- Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài;
- Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ và bản tóm tắt hợp đồng bằng tiếng Việt Nam liên quan đến số thuế kê khai (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu).
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế;
- Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu;
- Bảng kê chứng từ nộp thuế theo các lần thanh toán;
- Bản thanh lý hợp đồng.
 
Khai thuế đối với hoạt động khai thác, xuất khẩu dầu thô
 
1. Khai thuế đối với khai thác và xuất khẩu dầu thô như sau:
a) Khai thuế xuất khẩu, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần xuất khẩu dầu thô;
b) Khai quyết toán thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo năm hoặc khi kết thúc, chấm dứt hợp đồng khai thác dầu khí.
 
2. Bộ Tài chính quy định việc khai thuế, nộp thuế đối với hoạt động khai thác, xuất khẩu 
 
Dầu thô phù hợp với giao dịch, thanh toán tiền dầu xuất khẩu.Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế theo phương pháp khoán thuế
1. Khai thuế theo tháng, quý hoặc năm áp dụng đối với trường hợp kinh doanh thường xuyên của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
 
2. Khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với trường hợp kinh doanh không thường xuyên của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
 
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc khai thuế, xác định số thuế phải nộp đối với các trường hợp khai thuế quy định tại Điều này, đảm bảo phù hợp với quy mô kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong từng thời kỳ.
 
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 của Luật Quản lý thuế.
 
2. Đối với thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu trong năm có thay đổi về diện tích đất tính thuế, tính tiền thuê thì người nộp thuế phải khai bổ sung trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.
 
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
 
1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế; hồ sơ khai phí, lệ phí và khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.
 
2. Hồ sơ khai thuế thuế nhà, đất; hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp; hồ sơ khai thuế chuyển quyền sử dụng đất; hồ sơ khai lệ phí trước bạ; hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh và hồ sơ khai thuế theo phương pháp khoán được nộp tại Chi cục thuế quản lý địa phương phát sinh các loại thuế này.
 
3. Hồ sơ khai thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nộp tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.
 
4. Trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước trên cùng một địa phương có quy định việc phối hợp, giải quyết thủ tục hành chính mà trong đó có thủ tục, hồ sơ khai thuế theo cơ chế liên thông một cửa thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định đó. Các văn bản luật liên quan:
- Luật Quản lý thuế;
- Nghị định 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiế thi hành một số điều của luật Quản lý thuế
- Thông tư số 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế
 
ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC, SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP
 
 Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp
 
1. Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp 
Các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân) chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác theo quy định của Luật doanh nghiệp phải thực hiện kê khai đăng ký thuế với cơ quan Thuế. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chuyển đổi (bản sao có chứng thực).
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (bản gốc).
- Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan Thuế 
cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế điều chỉnh cho doanh nghiệp sau chuyển đổi.
Mã số thuế của doanh nghiệp sau chuyển đổi giữ nguyên là mã số thuế của doanh 
nghiệp trước chuyển đổi.
 
2. Chia doanh nghiệp
Doanh nghiệp bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan Thuế khi có Quyết định chia doanh nghiệp Các doanh nghiệp mới được chia phải thực hiện kê khai đăng ký thuế với cơ quan Thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
 
2.1. Đối với doanh nghiệp bị chia: hồ sơ kê khai gồm:
- Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Quyết định chia doanh nghiệp (đóng dấu sao y bản chính).
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Thuế phải thực hiện thông báo doanh nghiệp đã ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
 
2.2. Đối với doanh nghiệp mới được chia: hồ sơ đăng ký mã số thuế gồm:
       - Tờ khai đăng ký thuế.
       - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực)  Cơ quan Thuế cấp mã số thuế mới và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho các doanh nghiệp mới chia như doanh nghiệp mới thành lập khác.
 
3. Tách doanh nghiệp
Doanh nghiệp bị tách phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với doanh nghiệp bị tách và đăng ký thuế đối với doanh nghiệp được tách với cơ quan Thuế khi có Quyết định tách doanh nghiệp.Các doanh nghiệp được tách phải thực hiện kê khai đăng ký thuế với cơ quan Thuế chậm nhất  không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
 
Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
3.1. Đối với doanh nghiệp bị tách:
- Quyết định tách doanh nghiệp (bản sao).
- Tờ kê khai các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế thay đổi theo mẫu 08-MST. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Thuế phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp bị tách trong hệ thống quản lý mã số thuế. Doanh nghiệp bị tách vẫn sử dụng mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế.
 
3.2. Đối với doanh nghiệp được tách:
- Tờ khai đăng ký thuế của doanh nghiệp.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực). Cơ quan Thuế cấp mã số mới và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho các doanh nghiệp được tách như các doanh nghiệp mới thành lập khác. t
 
4. Sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp
Doanh nghiệp hợp nhất hoặc doanh nghiệp nhận sáp nhập sẽ :
-Giữ nguyên mã số thuế và
- Phải chịu toàn bộ trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp bị hợp nhất và bị sáp nhập.Các doanh nghiệp bị hợp nhất và các doanh nghiệp bị sáp nhập sẽ bị chấm dứt  hiệu lực mã số thuế. Khi có Hợp đồng hợp nhất hoặc Hợp đồng sáp nhập theo quy định của Luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp bị hợp nhất hoặc doanh nghiệp bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục 
chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan Thuế. Hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Hợp đồng hợp nhất hoặc Hợp đồng sáp nhập (bản sao). Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Thuế phải thực hiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của các doanh nghiệp bị hợp nhất hoặc các doanh nghiệp bị sáp nhập.Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp hợp nhất hoặc doanh nghiệp nhận sáp nhập phải làm thủ tục đăng ký thuế để được cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế mới. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
 
4.1. Đối với doanh nghiệp hợp nhất:
- Tờ khai đăng ký thuế- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực).
- Hợp đồng hợp nhất (bản sao).
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác của doanh nghiệp hợp nhất, cơ quan Thuế phải cấp mã số thuế, Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho 
doanh nghiệp hợp nhất.  
 
4.2. Đối với doanh nghiệp nhận sáp nhập :
- Tờ khai đăng ký thuế điều chỉnh theo mẫu 08-MST.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới của doanh nghiệp nhận sáp nhập (bản sao có chứng thực).
- Hợp đồng sáp nhập (bản sao).
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp nhận sáp nhập, cơ quan Thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin đăng ký thuế điều chỉnh vào hệ thống thông tin quản lý thuế.
Doanh nghiệp nhận sáp nhập không thay đổi mã số thuế.
Nếu thông tin đăng ký thuế thay đổi có ảnh hưởng đến các thông tin ghi trên “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” thì cơ quan Thuế sẽ cấp lại “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” với mã số thuế cũ và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cũ.Nếu thông tin đăng ký thuế thay đổi không ảnh hưởng đến các thông tin ghi trên “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” thì người nộp thuế vẫn sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã được cấp trước đây.  
 
5. Bán doanh nghiệp
Khi có hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc bán doanh nghiệp, doanh nghiệp được bán phải thông báo bằng văn bản, kèm theo hợp đồng mua bán doanh nghiệp, bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế và quyết toán thuế gửi cho cơ quan Thuế. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp mua phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan Thuế. Hồ sơ đăng ký gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới (bản sao có chứng thực).
- Hợp đồng mua doanh nghiệp (bản sao).  
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp, cơ quan Thuế phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho doanh nghiệp mua.  Mã số thuế của doanh nghiệp độc lập giữ nguyên sau khi bán.Riêng trường hợp doanh nghiệp bán là doanh nghiệp tư nhân thì doanh nghiệp tư nhân bán phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, doanh nghiệp mua làm thủ tục cấp mã số thuế mới. Đối với trường hợp một doanh nghiệp trực thuộc sau khi bán trở thành một doanh nghiệp độc lập, hoặc một doanh nghiệp sau khi bán trở thành một doanh nghiệp trực thuộc của doanh nghiệp khác thì phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cũ và làm thủ tục đăng ký thuế để được cấp mã số thuế mới.
 
6. Chuyển doanh nghiệp trực thuộc thành doanh nghiệp độc lập hoặc ngược lại  Doanh nghiệp trực thuộc có quyết định chuyển thành doanh nghiệp độc lập hoặc ngược lại phải thực hiện kê khai đăng ký thuế lại để được cơ quan Thuế cấp mã số thuế mới Trước khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế, quyết toán hoá đơn và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan Thuế. Đơn vị trực thuộc chuyển đổi thành doanh nghiệp độc lập phải thực hiện đăng ký mã số thuế để được cấp mã số thuế 10 số. Hồ sơ đăng ký gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT.  
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới (bản gốc).
- Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp (bản sao).
Một doanh nghiệp độc lập chuyển thành đơn vị trực thuộc của một doanh nghiệp độc lập khác thì mã số thuế thay đổi thành mã 13 số, trong đó 10 số đầu là mã số thuế của đơn vị chủ quản 
mới. Đơn vị trước khi chuyển đổi làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan Thuế. Đơn vị chủ quản mới phải thực hiện bổ sung đăng ký thuế, kê khai thêm đơn vị trực thuộc mới 
vào bản kê đơn vị trực thuộc để cơ quan Thuế cấp mã số 13 số. Đơn vị trực thuộc mới thực hiện đăng ký thuế với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Một đơn vị trực thuộc một đơn vị độc lập chuyển sang thành đơn vị trực thuộc của một đơn vị độc lập khác phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế cũ. Đơn vị  chủ quản mới phảibổ sung đăng ký thuế vào bản kê đơn vị trực thuộc để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số cho đơn vị trực thuộc mới. Đơn vị trực thuộc mới thực hiện đăng ký nộp thuế với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
 
7. Tạm ngừng hoạt động
Các đơn vị, tổ chức kinh doanh tạm ngừng hoạt động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý chậm nhất 5 ngày trước khi tạm ngừng hoạt động. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng hoạt động, lý do tạm ngừng hoạt động.
 
ĐÓNG MÃ SỐ THUẾ
 
Đơn vị, tổ chức kinh tế SXKD đóng mã số thuế
 
Đối với doanh nghiệp: doanh nghiệp chấm dứt tồn tại như giải thể, phá sản, chấm dứt  kinh doanh,... phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế với cơ quan Thuế. Hồ sơ đóng mã số thuế gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
- Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc Quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu  tuyên bố phá sản doanh nghiệp hoặc Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh của cá 
nhân, hộ kinh doanh. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế phải thực hiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục đóng mã số thuế 
 
Đối với doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc: đơn vị chủ quản bị đóng mã số thuế thì tất cả các đơn vị trực thuộc sẽ bị đóng mã số thuế. Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt tồn tại của mình cho các đơn vị trực thuộc biết. Đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thực hiện thủ tục đóng mã số thuế của mình với cơ quan Thuế quản lý. Hồ sơ gồm: 
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc) 
- Thông báo chấm dứt tồn tại của đơn vị chủ quản. Sau khi đóng mã số thuế cho đơn vị chủ quản, Cục thuế quản lý đơn vị chủ quản phải thông báo ngay cho Cục thuế các tỉnh có đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn về việc đóng mã số thuế của đơn vị chủ quan để các Cục thuế này kiểm tra việc thực hiện thủ tục đóng mã số thuế của các đơn vị trực thuộc. Nếu đơn vị trực thuộc chưa đóng mã số thuế thì cơ quan Thuế yêu cầu các đơn vị trực thuộc phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế theo quy định.  Sau khi doanh nghiệp chủ quản giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại, nếu một số đơn vị trực thuộc vẫn tiếp tục hoạt động thì các đơn vị trực thuộc này phải làm thủ tục đóng mã số thuế trực thuộc và thực hiện đăng ký thuế mới với cơ quan Thuế như một đơn vị độc lập. Các trường hợp đơn vị chủ quản đã đóng mã số thuế mà đơn vị trực thuộc vẫn sử dụng mã số thuế 13 số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản đều bị coi là sử dụng mã số thuế không hợp pháp. 
    
Các trường hợp đóng mã số thuế vì lý do khác:
Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh ngừng kê khai và nộp thuế nhưng không khai báo với cơ quan Thuế: quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, sau 3 lần gửi thông báo nhắc nhở đối tượng phải kê khai và nộp thuế, nếu không có phản hồi từ phía tổ chức, cá nhân nộp thuế thì cơ quan Thuế liên hệ với chính quyền địa phương để nắm bắt thông tin và điều tra tình hình thực tế về sự tồn tại của tổ chức, cá nhân nộp thuế. Nếu đối tượng không còn kinh doanh nhưng vẫn cư trú trên địa bàn thì yêu cầu đối tượng thực hiện thủ tục đóng mã số thuế. Nếu đối tượng không còn hoạt động kinh doanh tại trụ sở đăng ký kinh doanh và không xác định được tung tích thì cơ quan Thuế phối hợp với chính quyền địa phương lập biên bản xác nhận về tình trạng không tồn tại của tổ chức, cá nhân nộp thuế. Cơ quan Thuế thông báo công khai tình trạng không tồn tại của tổ chức, cá nhân nộp thuế
 
Đối với cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự: cơ quan Thuế có trách nhiệm liên hệ với chính quyền địa phương để nắm thông tin về những cá nhân nộp thuế nhưng không nộp thuế quá 3 tháng. Nếu xác định cá nhân đã chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì đề nghị chính quyền địa phương xác nhận để làm căn cứ đóng mã số thuế của cá nhân đó
   
Trường hợp tạm ngừng hoạt động.
 Các đơn vị, tổ chức kinh doanh tạm ngừng hoạt động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế trực tiếp quẩn lý chậm nhất 5 ngày trước khi tạm ngừng hoạt động. Nội dung thông báo
phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng hoạt động, lý do tạm ngưng hoạt động.
 
CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
 
1. Chấm dứt tồn tại
Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động, hoặc cá nhân chấm dứt tồn tại như chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
 
2. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế Chấm dứt hiệu lực mã số thuế là thủ tục cơ quan Thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng trong hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành Thuế. Cơ quan Thuế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và thông báo công khai danh sách các mã số thuế chấm dứt hiệu lực sử dụng.Tổ chức nộp thuế sau khi đã làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khi hoạt động trở lại phải làm hồ sơ đăng ký thuế mới và được cấp mã số thuế mới.  Cá nhân khi phát sinh nghĩa vụ thuể sau khi đã làm thủ tục đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế mới với cơ quan Thuế để được sử dụng lại mã số thuế đã được cấp trước đây.
 
3. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
3.1. Đối với doanh nghiệp
Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
- Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc Quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp hoặc Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh. 
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế phải thực hiện thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
 
3.2. Đối với đơn vị có các đơn vị trực thuộc: đơn vị chủ quản bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì tất cả các đơn vị trực thuộc sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.Đơn vị chủ quản có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt tồn tại của mình cho các đơn vị trực thuộc biết. Đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của mình với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc)
- Thông báo chấm dứt tồn tại của đơn vị chủ quản.
Sau khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế cho đơn vị chủ quản, cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản phải thông báo ngay cho Cục thuế các tỉnh có đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản, để các Cục thuế này kiểm tra việc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của các đơn vị trực thuộc. Nếu đơn vị trực thuộc chưa chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan Thuế yêu cầu các đơn vị trực thuộc phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.  Sau khi doanh nghiệp chủ quản giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại, nếu một số đơn vị trực thuộc vẫn tiếp tục hoạt động thì các đơn vị trực thuộc này phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trực thuộc và thực hiện đăng ký thuế mới với cơ quan Thuế như một đơn vị độc lập. Các trường hợp đơn vị chủ quản đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế mà đơn vị trực thuộc vẫn sử dụng mã số thuế 13 số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản đều bị coi là sử dụng mã số thuế không hợp pháp.
 
3.3. Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh ngừng kê khai và nộp thuế nhưng không khai báo với cơ quan Thuế: Quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, sau 3 lần gửi thông báo nhắc nhở người nộp thuế phải kê khai và nộp thuế, nếu không có phản hồi từ phía người nộp thuế thì cơ quan Thuế liên hệ với chính quyền địa phương để nắm bắt thông tin và điều tra tình hình thực tế về sự tồn tại của người nộp thuế.Nếu người nộp thuế không còn kinh doanh nhưng vẫn cư trú trên địa bàn thì yêu cầu đối tượng thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Nếu đối tượng không còn hoạt động kinh doanh tại trụ sở đăng ký kinh doanh và không xác định được tung tích thì cơ quan Thuế phối hợp với chính quyền địa phương lập biên bản xác nhận về tình trạng không tồn tại của người nộp thuế.Cơ quan Thuế thông báo công khai tình trạng không tồn tại của người nộp thuế và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đăng ký thuế của Ngành Thuế.
 
 3.4. Đối với cá nhân chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự: cơ quan Thuế có trách nhiệm liên hệ với chính quyền địa phương để nắm thông tin về những cá nhân nộp thuế nhưng không nộp thuế quá 3 tháng.Nếu xác định cá nhân đã chết, mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, cơ quan Thuế đề nghị chính quyền địa phương xác nhận để làm căn cứ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của cá nhân đó
 
4. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của Tổng cục Hải quan khi người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xác định việc hoàn thành nghĩa vụ thuế (trong phạm vi cả nước) của người nộp thuế có hoạt động xuất nhập khẩu trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từngày cơ quan thuế truyền thông tin người nộp thuế đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế sang Tổng cục Hải quan để lấy kết quả xác nhận người nộp thuế đã hoàn thành hay chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngành Hải quan. Sau 30 ngày, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục đóng mã số thuế đối với những người nộp thuế không có xác nhận của Tổng cục Hải quan, hoặc được Tổng cục Hải quan xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
 
Thông tin khác liên quan đến đăng ký thuế  
 
Ngày 27 tháng 02 năm 2007, Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BKH-BTC-BCA của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an về việc hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đã được ban hành. Để thực hiện Thông tư liên tịch này, ngày 25 tháng 9 năm 2007, Sở Kế họach & Đầu tư – Cục Thuế - Công An Tp. Hồ Chí Minh đã ban hành Qui chế phối hợp giữa cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấp phép khắc dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh , bắt đầu thực hiện từ ngày 01/10/2007
 
Những qui định chung nội dung cơ bản của Qui chế            
 
Điều 1. Phạm vi áp dụng :
Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế, Công an thành phố trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu đối với việc đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; đăng ký thay đổi nội dung kinh doanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng ký thuế hoặc thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động theo Luật Doanh nghiệp .Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu được tự lựa chọn áp dụng thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này hoặc áp dụng các thủ tục hành chính hiện hành về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và cấp giấy phép khắc dấu .
           
Điều 2. Đối tượng áp dụng :
 - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố;
 - Cục thuế thành phố;
 - Công .an thành phố .
           
Điều 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải  quyết các thủ tục hành chính theo quy định tại Quy chế này (riêng con dấu, giấy chứng nhận 
đã đăng ký mẫu dấu, doanh nghiệp sẽ nhận tại Công an thành phố).
 2. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính gồm:
 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;
 - Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
 - Giấy giới thiệu người đại diện theo pháp luật nhận dấu (hoặc giấy phép khắc dấu) Khi đến nhận kết quả, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng  đại diện phải trực tiếp ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh  doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện .
 
Hồ sơ, lệ phí, trả kết quả cho doanh nghiệp
 
 Điều 4. Bộ hồ sơ chung:
           
Bộ hồ sơ chung bao gồm các giấy tờ sau:
- Các giấy tờ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, thay đổi nội dung kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2006/TTBKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
- Các giấy tờ đăng ký thuế cho doanh nghiệp (trừ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo hướng dẫn tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế;
- Các giấy tờ đăng ký khắc dấu (trừ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT ngày 06/5/2002 của Bộ Công an Ban tổ chức cán bộ Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
 
Điều 5. Lệ phí, biên nhận hồ sơ:
- Doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký kinh doanh và lệ phí cấp phép khắc dấu theo quy định. Ngoài ra, doanh nghiệp nộp chi phí khắc con dấu (nếu có);
- Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố trao Giấy biên nhận theo mẫu cho doanh nghiệp.
 
Điều 6. Thời hạn trả kết quả:
- Đối với trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp mới: trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
- Đối với trường hợp đăng ký kinh doanh thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn tới thay đổi nội dung đăng ký thuế, thay đổi mẫu dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện: trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
 
Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan
 
Điều 7. Nguyên tắc phối hợp:
 
Việc phối hợp giữa các cơ quan trong thực hiện Quy chế này phải đảm bảo nguyên tắc : giảm tối đa thời gian đi lại và chờ đợi của doanh nghiệp; hồ sơ rõ ràng, đầy đủ đúng theo quy định của pháp luật hiện hành; Các cơ quan có trách nhiệm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình và phối hợp đồng bộ, kịp thời theo quy chế này .
 
Điều 8. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan:            
 
Các bước luân chuyển hồ sơ giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với các cơ quan liên quan như sau:  
 
1 - Giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an thành phố:
- Tối đa 9 ngày làm việc (đối với đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp) và 6 ngày (đối với đăng ký kinh doanh thay đổi) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ chuyển đầy đủ tài liệu về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Tờ khai đăng ký khắc dấu của doanh nghiệp cho Công an thành phố bằng đường giao nhận trực tiếp thông qua đơn vị chuyển phát.
- Bộ phận tiếp nhận của Công an thành phố sẽ nhận những hồ sơ trên và chuyển cho bộ phận chuyên trách tác nghiệp theo quy trình nội bộ. Kết quả là sẽ cấp Giấy phép khắc dấu, khắc con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;  
- Các kết quả này được Công an thành phố lưu giữ và sẽ trả sau khi doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế từ Sở Kế hoạch và Đầu tư (khi đi nhận dấu tại Công an thành phố, doanh nghiệp phải có Giấy giới thiệu nhận dấu của Sở Kế hoạch và Đầu tư) .
 
2 - Giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Cục Thuế thành phố
- Tối đa 9 ngày làm việc (đối với đăng ký kinh doanh thành lập mới doanh nghiệp) và 6 ngày (đối với đăng ký kinh doanh thay đổi) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ chuyển đầy đủ tài liệu về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Tờ khai đăng ký thuế của doanh nghiệp cho Cục thuế thành phố bằng đường giao nhận trực tiếp thông qua đơn vị chuyển phát .
- Tối đa 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được những hồ sơ trên của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế thành phố chuyển lại cho Sở Kế hoạch và Đầu tư Giấy chứng nhận đăng ký thuế .Các thủ tục thực hiện tại Công an thành phố, Cục Thuế thành phố được tiến hành đồng thời trong cùng thời gian, và tổng thời hạn giải quyết cho cả hai thủ tục không quá 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ từ Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố .
 
Điều 9. Kinh phí cho hoạt động phối hợp :
- Việc luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan sẽ do cá nhân hoặc tổ chức làm dịch vụ chuyển phát hàng ngày trên cơ sở hợp đồng với Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố .
- Chi phí văn phòng phẩm, chi phí chuyển, phát hồ sơ do Sở Kế hoạch và Đầu tư thanh toán trên cơ sở cân đối nguồn thu lệ phí đăng ký kinh doanh được phép giữ lại và kinh phí hoạt động hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố .
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân thành phố quy định tỷ lệ chi phí được trích để lại từ nguồn thu lệ phí đăng ký kinh doanh nhằm đảm bảo cho hoạt động .
 
Trách nhiệm của các cơ quan
 
Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố :
 
1. Niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ các mẫu giấy đề nghị giải quyết thủ tục hành chính, các giấy tờ cần phải có trong hồ sơ tại Điều 4 Quy chế này; trình tự giải quyết thủ tục hành chính và những nội dung cần thiết khác về đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và giấy giới thiệu nhận con dấu (hoặc giấy phép khắc dấu); cung cấp mẫu hồ sơ giấy tờ và hướng dẫn cho doanh nghiệp quy trình thủ tục.
2. Trực tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho nhà đầu tư .
 
Điều 11. Cục Thuế thành phố :
1. Hướng dẫn trình tự, thủ tục và cung cấp các mẫu giấy tờ liên quan đến đăng ký  thuế cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố;
2. Nhận bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cùng với tờ khai đăng ký thuế  của doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển;
3. Thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế;  
4. Chuyển Giấy chứng nhận đăng ký thuế đến Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố để trao cho doanh nghiệp.
 
Điều 12. Công an thành phố :
1. Hướng dẫn trình tự, thủ tục và cung cấp các mẫu giấy tờ liên quan đến khắc dấu cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố;
2. Nhận bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cùng với tờ khai đăng ký khắc dấu của doanh nghiệp do  Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố chuyển;
3. Thực hiện việc cấp Giấy phép khắc dấu; khắc con dấu; lưu chiểu mẫu dấu.
4. Giao con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp .
 
Tổ chức thực hiện
 
Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế, Công an thành phố có trách nhiệm :    
 
- Tổ chức tuyên truyền, công bố trên các cơ quan truyền thông đại chúng về việc thực hiện Quy chế này .
- Tổ chức, sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất để đảm bảo thực hiện Quy chế này;
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác phối hợp .
- Trong giai đoạn đầu, Cục thuế, Công an thành phố bố trí cán bộ chuyên môn hỗ trợ Sở Kế hoạch và Đầu tư để đảm bảo thực hiện tốt các nội dung của Quy chế này .
 
Điều 14. Quy chế này bắt đầu thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2007 .
 
Điều 15. - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thuế thành phố, Giám  đốc Công an thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này .
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp thì Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì phối hợp cùng Cục thuế, Công an thành phố trao đổi để có sự thống nhất chung.

Mọi chi tiết Quý Khách vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn trực tiếp

CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ & QUẢN LÝ TRƯỜNG THUẬN ĐỨC
VP: 84/74 Nguyễn Thanh Tuyền, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí MInh
Điện thoại:  3991-9480         Fax : 3991 6831
Hotline: 0919 776 599   -  0913 166 902

Email: congtytruongthuanduc@gmail.com
Website: tuvantruongthuanduc.vn


Người viết : admin


Giới hạn tin theo ngày :