Đăng ký nhẵn hiệu hàng hóa

Thứ bảy, 08/12/2012, 15:43 GMT+7

 KHAI NIỆM - GIẢI THÍCH NHẴN HIỆU HÀNG HÓA
 
Nhẵn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác.
 
Nhẵn hiệu là thuật ngữ để chỉ chung nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ.
 
Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
 
Với chức năng của công cụ marketing - truyền đạt tới người tiêu dùng uy tín của sản phẩm dịch vụ mang nhãn hiệu được hình thành bởi trí tuệ mà doanh nghiệp đầu tư cho sản phẩm dịch vụ đó - nhãn hiệu được pháp luật coi là tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.
 
1. Tài liệu tối thiểu
 
 - 02 Tờ khai đăng ký theo  mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT- BKHCN  
 - Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
 -  01 Bản GPKD (nếu là tổ chức doanh nghiệp) hoặc 01 Bản CMND  (nếu là cá nhân) sao y công chứng;
 - Chứng từ nộp phí, lệ phí.
 
2. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  Ngoài các tài liệu quy định trên đây,đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây
 - Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
 - Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);
 -  Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).
 
3. Yêu cầu đối với đơn
 -  Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;
 -  Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;
 -  Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ,sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
 -  Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
 -  Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
 -  Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ,một cách rõ ràng,sạch sẽ,không tẩy xoá,không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó,nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
 - Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;
 -  Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.
 
 Quy trình và thời hạn xem xét đơn đăng ký nhẵn hiệu
 
 Đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự tổng quát sau :
1. Thẩm định hình thức:
 Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn
 
2. Công bố đơn hợp lệ:
Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
 
3. Thẩm định nội dung:
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhẵn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển đổi, Chuyển giao đơn
 
1. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhẵn hiệu
Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung các tài liệu đơn.
Đối với yêu cầu sửa đổi, bổ sung Mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn phải nộp bản tài liệu tương ứng đã được sửa đổi, kèm theo bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi so với bản tài liệu ban đầu đã nộp.
Việc sửa đổi, bổ sung đơn không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ vượt quá nội dung đã bộc lộ trong danh mục hàng hoá, dịch vụ đối với đơn đăng ký nhãn hiệu và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng nêu trong đơn. Nếu việc sửa đổi làm mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ hoặc làm thay đổi bản chất đối tượng thì người nộp đơn phải nộp đơn mới và mọi thủ tục được tiến hành lại từ đầu.
Người nộp đơn có thể yêu cầu sửa chữa sai sót về tên, địa chỉ của người nộp đơn, tác giả.
Mọi yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm thành văn bản theo mẫu 01-SĐĐ quy định tại Phụ lục B của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN. Có thể yêu cầu sửa đổi với cùng một nội dung liên quan đến nhiều đơn, với điều kiện người yêu cầu phải nộp lệ phí theo số lượng đơn tương ứng.
Việc sửa đổi, bổ sung đơn, kể cả thay đổi về người được uỷ quyền, do người nộp đơn chủ động thực hiện hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ phải được thể hiện bằng văn bản, ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung và kèm theo chứng từ nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn.
 
2. Tách đơn
Người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ tách đơn (tách một hoặc một số thành phần của nhãn hiệu hoặc một phần danh mục hàng hoá, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu sang một hoặc nhiều đơn mới, gọi là đơn tách).
Đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn ban đầu (nếu có).
Đối với mỗi đơn tách, người nộp đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực hiện độc lập với đơn ban đầu, nhưng không phải nộp phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. Đơn tách được thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được hoàn tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố lại và người nộp đơn phải nộp lệ phí công bố nếu việc tách đơn được thực hiện sau khi Cục Sở hữu trí tuệ đã có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ đối với đơn ban đầu.
Đơn ban đầu (sau khi bị tách) tiếp tục được xử lý theo thủ tục thông thường và người nộp đơn phải nộp lệ phí sửa đổi, bổ sung đơn.
 
3. Chuyển giao đơn
Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra một trong các thông báo từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận việc chuyển giao đơn cho người khác. Yêu cầu ghi nhận việc chuyển giao làm theo mẫu 02-CGĐ quy định tại Phụ lục B của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN. Trong yêu cầu ghi nhận việc chuyển giao đơn phải có tài liệu chứng minh người được chuyển giao đáp ứng yêu cầu về quyền đăng ký.
 
Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhẵn hiệu
 
1. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
   - Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu
   -  Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.
 
2. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ.
 
3. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ; đối với nhãn hiệu thì thời hiệu này là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn
 
4. Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
 
5. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng được áp dụng đối với việc huỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.
 
CÁC THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHẴN HIỆU 
 
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHẴN HIỆU HÀNG HÓA
 
-  Hồ sơ đăng ký nhẵn hiệu
   + Giấp phép đăng ký kinh doanh   (01 Bản sao y công chứng)
   + Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa
   +.Mẫu nhãn hiệu hàng hóa: 11 mẫu có khích thước không nhỏ hơn 70 x 70mm.
  + Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (nếu có) (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động.)
 
- Công việc thực hiện tư vấn trước khi đăng ký nhẵn hiệu :
  + Tư vấn Phân nhóm (lĩnh vực, ngành nghề hoặc sản phẩm/dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa) theo Bảng phân loại Nine IX của Quốc Tế
  + Tư vấn Tra cứu nhãn hiệu để xác định khả năng bảo hộ của Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với những nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam.
  + Tư vấn Lựa chọn các phương án để cấu thành Nhãn hiệu Hàng hóa; tư vấn thêm các yếu tố cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
  + Tư vấn các Đối tượng bảo hộ khác liên quan đến Nhãn hiệu hàng hóa như Đăng ký bảo hộ Bao bì, nhãn mác, kiểu dáng sản phẩm...
  + Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự dẫn đến khả năng bị từ chối của nhãn hiệu hàng hóa.
 
- Thiết lập hồ sơ đăng ký nhẵn hiệu
  +- Lập Tờ khai đăng ký nhẵn hiệu hàng hóa
  + In mẫu nhãn hiệu hàng hóa.
 
- Tiến hành Đăng ký xác lập quyền nhẵn hiệu
  + Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 05 ngày.
  + Chuyển giao hồ sơ Tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp.
 
-  Quá trình theo dõi đơn đăng ký nhẵn hiệu
  + Theo dõi tiến trình khi có quyết định Thông báo xét nghiệm hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng
  + Soạn thảo Công văn trả lời phúc đáp nếu có Công văn yêu cầu của Cục sở hữu trí tuệ.
  + 05 đến 07 ngày: xác lập quyền ưu tiên đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.
  + 01 đến 02 tháng (kể từ này nộp đơn): có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
  + 09 đến 10 tháng (kể từ ngày Chấp nhận đơn hợp lệ): có Thông báo cấp Giấy chứng nhận Nh ãn hiệu hàng hóa.
  + Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn).
 
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN
 
- Thủ tục đăng ký logo độc quyền
  +. Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký độc quyền logo thương hiệ
  + Giấy phép đăng ký kinh doanh (02 Bản sao y công chứng).
  +. Mẫu logo thương hiệu (11 mẫu), logo có kích thước không nhỏ hơn 70x70mm.
 
-  Công việc thực hiện
  +.Tư vấn trước khi đăng ký logo độc quyền
  + Tư vấn phân nhóm lĩnh vực bảo hộ độc quyền logo thương hiệu theo Bảng phân loại Nice IX của Quốc Tế.
  + Tư vấn cho doanh nghiệp điều chỉnh logo thương hiệu khi sảy ra tình trạng tương tự với những logo thương hiệu đã đăng ký bảo hộ.
  + Thiết kế logo mới cho doanh nghiệp dựa trên các kết quả tra cứu sơ bộ nhằm trách sự trùng lắp khi đăng ký bảo hộ.
  + Tư vấn mô tả logo đăng ký một cách chính xác nhất nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo.
  +  Ngoài ra chúng tôi còn hỗ trợ tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm, nhãn mác bao bì, kiểu dáng sản phẩm
 
-  Thiết lập hồ sơ đăng ký:
  + Lập tờ khai đăng ký logo thương hiệu độc quyền
  + In mẫu nhãn hiệu hàng hóa.
 
-  Tiến hành Đăng ký xác lập quyền
  + Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ logo thương hiệu tại Cục SHTT Việt Nam trong thời gian 03 ngày (kể từ ngày ký hồ sơ).
  + Chuyển giao hồ sơ tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp trong thời gian 04 ngày
 
-  Quá trình theo dõi hồ sơ đăng ký 
  + Theo dõi tiến trình ra thông báo xét nghiệp hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.
  + Soạn công văn trả lời phúc đáp công văn thông báo của Cục sở hữu trí tuệ.
  +    07 ngày: Xác lập quyền ưu tiên đăng ký logo thương hiệu tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.
  +  02 tháng (kể từ này nộp đơn): Nhận được công văn thông báo chấp nhận đơn hợp lệ của Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.
  + 09 tháng (kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ): Thông báo cấp Giấy chứng nhận của Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.
-     Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn).
 
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN
 
-  Hồ sơ đăng ký thương hiệu
  +Giấy phép đăng ký kinh doanh: 02 Bản sao y công chứng.
  +Tờ khai đăng ký thương hiệu độc quyền.
  +.Mẫu thương hiệu đăng ký: 11 mẫu có khích thước không nhỏ hơn 70x70mm.
  + Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...).
 
- Các công việc thực hiện
  + Tư vấn trước khi đăng ký thương hiệu 
  + Tư vấn phân nhóm (lĩnh vực bảo hộ thương hiệu độc quyền) theo Bảng phân loại Nice IX của Quốc Tế.
  + Tư vấn tra cứu sơ bộ để xác định khả năng thương hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với thương hiệu đã nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam.
  + Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn thương hiệu phù hợp, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
  + Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác trong bộ nhận diện thương hiệu.
 
- Thiết lập hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền
  + Lập tờ khai đăng ký thương hiệu độc quyền.
  + I n mẫu thương hiệu đăng ký bảo hộ.
- Tiến hành Đăng ký xác lập quyền:
  + Tiến hành nộp hồ sơ  đăng ký thương hiệu độc quyền tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 03 ngày.
  +Chuyển giao hồ sơ tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp trong vòng 04 ngày.
 
- Quá trình theo dõi đơn đăng ký thương hiệu
  + Theo dõi tiến trình ra thông báo xét nghiệp hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.
  + Soạn công văn trả lời phúc đáp công văn thông báo của Cục sở hữu trí tuệ.
  + 07 ngày: xác lập quyền ưu tiên đăng ký thương hiệu độc qưyền tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam
  + 02 tháng(kể từ này nộp đơn): Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. 
  + 09 tháng(kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ): Thông báo cấp Giấy chứng nhận.
  + Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn).
 
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHẴN HIỆU
 
 - Hồ sơ đăng ký nhẵn hiệu
   + Giấy phép đăng ký kinh doanh 01 Bản sao y công chứng.
   + Tờ khai đăng ký nhẵn hiệu hàng hoá
   + Mẫu nhãn hiệu hàng hóa: 11 mẫu có khích thước không nhỏ hơn 70 x 70mm.
 
- Công việc thực hiện tư vấn trước khi đăng ký nhẵn hiệu
  + Tư vấn Phân nhóm (lĩnh vực, ngành nghề hoặc sản phẩm/dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa) theo Bảng phân loại Nice IX của Quốc Tế.
  +Tư vấn Tra cứu nhãn hiệu để xác định khả năng bảo hộ của Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với những nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam.
  +Tư vấn Lựa chọn các phương án để cấu thành Nhãn hiệu Hàng hóa; tư vấn thêm các yếu tố cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
  + Tư vấn các Đối tượng bảo hộ khác liên quan đến Nhãn hiệu hàng hóa như Đăng ký bảo hộ Bao bì, nhãn mác, kiểu dáng sản phẩm...
  + Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự dẫn đến khả năng bị từ chối của nhãn hiệu hàng hóa.
 
- Thiết lập hồ sơ đăng ký nhẵn hiệu
  + Lập Tờ khai đăng ký nhẵn hiệu hàng hóa
  + In mẫu nhãn hiệu hàng hóa.
 
- Tiến hành đăng ký xác lập quyền nhẵn hiệu
  + Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhẵn hiệu hàng hóa tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 05 ngày.
  + Chuyển giao hồ sơ Tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp.
 
- Quá trình theo dõi đơn đăng ký nhẵn hiệu
  + Theo dõi tiến trình khi có quyết định Thông báo xét nghiệm hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.
Soạn thảo Công văn trả lời phúc đáp nếu có Công văn yêu cầu của Cục sở hữu trí tuệ.
  + 05 đến 07 ngày: xác lập quyền ưu tiên đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.
  + 01 đến 02 tháng (kể từ này nộp đơn): có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
  + 09 đến 10 tháng (kể từ ngày Chấp nhận đơn hợp lệ): có Thông báo cấp Giấy chứng nhận Nhãn hiệu hàng hóa.
  +Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn).
 
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHẴN HIỆU ĐỘC QUYỀN TẠI VIỆT NAM
 
- Hồ sơ đăng ký nhẵn hiệu
  + Giầy phép đăng ký kinh doanh (01 Bản sao y công chứng )
  + Tờ khai đăng ký nhẵn hiệu hàng hóa
  + Mẫu nhãn hiệu hàng hóa: 11 mẫu có khích thước không nhỏ hơn 70 x 70mm.
  + Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (nếu có) (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động.)
 
- Công việc thực hiện tư vấn trước khi đăng ký nhẵn hiệu
  + Tư vấn Phân nhóm (lĩnh vực, ngành nghề hoặc sản phẩm/dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa) theo Bảng phân loại Nice IX của Quốc Tế.
  + Tư vấn Tra cứu nhãn hiệu để xác định khả năng bảo hộ của Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với những nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam
  + Tư vấn Lựa chọn các phương án để cấu thành Nhãn hiệu Hàng hóa; tư vấn thêm các yếu tố cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
  + Tư vấn các Đối tượng bảo hộ khác liên quan đến Nhãn hiệu hàng hóa như Đăng ký bảo hộ Bao bì, nhãn mác, kiểu dáng sản phẩm...
  + Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự dẫn đến khả năng bị từ chối của nhãn hiệu hàng hóa.
 
- Thiết lập hồ sơ đăng ký nhẵn hiệu
  + Lập Tờ khai đăng ký nhẵn hiệu hàng hóa
  + in mẫu nhãn hiệu hàng hóa.
 
- Tiến hành Đăng ký xác lập quyền nhẵn hiệu
  + Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhẵn hiệu hàng hóa tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 05 ngày
  + Chuyển giao hồ sơ Tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp.
 
- Quá trình theo dõi đơn đăng ký nhẵn hiệu
  + Theo dõi tiến trình khi có quyết định Thông báo xét nghiệm hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.
  + Soạn thảo Công văn trả lời phúc đáp nếu có Công văn yêu cầu của Cục sở hữu trí tuệ
  + 05 đến 07 ngày: xác lập quyền ưu tiên đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.
  + 01 đến 02 tháng (kể từ này nộp đơn): có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
  + 09 đến 10 tháng (kể từ ngày Chấp nhận đơn hợp lệ): có Thông báo cấp Giấy chứng nhận Nhãn hiệu hàng hóa.
  + Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực 10 năm (kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn).
 
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHẴN HIỆU SẢN PHẨM
 
- Hồ sơ đăng ký nhẵn hiệu
  + Giấy phép đăng ký kinh doanh (01 Bản sao y công chứng).
  + Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
  + Mẫu nhãn hiệu hàng hóa: 11 mẫu có khích thước không nhỏ hơn 70 x 70mm.
  +. Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (nếu có) (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động.)
 
- Các công việc thực hiện tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu:
  + Tư vấn Phân nhóm (lĩnh vực, ngành nghề hoặc sản phẩm/dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa) theo Bảng phân loại Nice IX của Quốc Tế.
  + Tư vấn Tra cứu nhãn hiệu để xác định khả năng bảo hộ của Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với những nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam.
 + Tư vấn Lựa chọn các phương án để cấu thành Nhãn hiệu Hàng hóa; tư vấn thêm các yếu tố cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
 + Tư vấn các Đối tượng bảo hộ khác liên quan đến Nhãn hiệu hàng hóa như Đăng ký bảo hộ Bao bì, nhãn mác, kiểu dáng sản phẩm..
 + Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự dẫn đến khả năng bị từ chối của nhãn hiệu hàng hóa.
 
- Thiết lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:
  + Lập Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
  + In mẫu nhãn hiệu hàng hóa.
 
- Tiến hành Đăng ký xác lập quyền nhãn hiệu:
  + Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 05 ngày.
  + Chuyển giao hồ sơ Tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp.
 
 - Quá trình theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu
  + Theo dõi tiến trình khi có quyết định Thông báo xét nghiệm hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.
  +Soạn thảo Công văn trả lời phúc đáp nếu có Công văn yêu cầu của Cục sở hữu trí tuệ.
  + 05 đến 07 ngày: xác lập quyền ưu tiên đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.
  + 01 đến 02 tháng (kể từ này nộp đơn): có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
  + 09 đến 10 tháng (kể từ ngày Chấp nhận đơn hợp lệ): có Thông báo cấp Giấy chứng nhận Nhãn hiệu hàng hóa.
  + Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh Thủ thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn).
 
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU
 
Nhượng quyền thương hiệu cùng với các hình thức kinh doanh khác đang phát triển tại Việt Nam, hình thức này không ngừng được mở rộng, phát huy tính hiệu quả trong kinh doanh.
 
Thủ tục đăng ký nhượng quyền như sau :
- Giấy uỷ quyền được công chứng
- 02 bản gốc hoặc bản sao có xác nhận Hợp đồng Li-xăng. Nếu Hợp đồng Li-xăng xin đăng ký là Hợp đồng Li-xăng thứ cấp, thì trong đơn đăng ký Hợp đồng Li-xăng phải gửi kèm bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký của Hợp đồng Li-xăng độc quyền nhãn hiệu tương ứng.
- Bản sao có xác nhận của văn bằng bảo hộ.
- Bản sao được công chứng của Giấy phep1 kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư trong trường hợp li-xăng Nhãn hiệu và bên nhận Li-xăng là phía Việt Nam.
 
THỦ TỤC XIN GIA HẠN ĐĂNG KÝ NHẴN HIỆU HÀNG HÓA
 
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trong 10 năm, sau 10 năm chủ sở hữu nhãn hiệu có thể đăng ký gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần gia hạn bảo hộ thêm 10 năm.
Để được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhẵn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sở hữu nhãn hiệu, phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.
Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực và chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.
 
Thủ tục xin gia hạn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa như sau :
- Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhẵn hiệu .

Mọi chi tiết Quý Khách vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn trực tiếp

CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ & QUẢN LÝ TRƯỜNG THUẬN ĐỨC
VP: 84/74 Nguyễn Thanh Tuyền, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí MInh
Điện thoại:  3991-9480         Fax : 3991 6831
Hotline: 0919 776 599   -  0913 166 902

Email: congtytruongthuanduc@gmail.com
Website: tuvantruongthuanduc.vn


Người viết : admin


Giới hạn tin theo ngày :