Hướng dẫn qui định thành lập doanh nghiệp

Thứ bảy, 15/12/2012, 11:54 GMT+7

MỘT SỐ LƯU Ý CHUNG KHI ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

(Theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp) 
 
1. Cơ quan Đăng ký kinh doanh chỉ hướng dẫn thủ tục Đăng ký doanh nghiệp, các vấn đề khác đề nghị liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan pháp chế. 
 
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 4).  
 
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động (khoản 3 Điều 4).  
 
4. Doanh nghiệp cần nghiên cứu các quy định của Luật Doanh nghiệp và các Luật khác có liên quan để thực hiện trong suốt quá trình hoạt động. 
 
5. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (khoản 1 Điều 4). 
 
6. Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong cả trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ phải bổ sung (Điều 32). 
 
7. Người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền cho người khác đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh. 
 
8. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc  đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp ban hành Quyết định bằng văn bản về việc thay đổi các nội dung này ( khoản 5 Điều 5). 
 
9. Doanh nghiệp tự dò tên tại địa chỉ website www.dangkykinhdoanh.gov.vn hoặc www.businessregistration.gov.vn
 
10. Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định. Riêng đối với ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề hoặc vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng minh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ( khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp). 
 
11. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý kể từ khi được chấp thuận trên Hệ thống thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa đến nhận tại Phòng Đăng ký kinh doanh.  
 
12. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có giá trị công nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở của doanh nghiệp, không phải là giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc giấy phép hoạt động đối với ngành kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
 
13. Bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân đề nghị sao y không quá 03 tháng. Trường hợp nếu sao y quá 3 tháng, đề nghị xuất trình
bản chính để đối chiếu. 
 
14. Địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp cần có đầy đủ số nhà,  đường phố/xóm/ấp/thôn, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố (phần quy định); điện thoại, fax, email, website (nếu có). Nếu không đủ các phần quy định trên thì không thể sử dụng làm trụ sở doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc. (thực hiện theo quy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; cơ quan Đăng ký kinh doanh không có thẩm quyền xem xét các trường hợp không đúng quy định). 
 
15. Hiện nay các Quận – Huyện đều có quy hoạch đối với một số ngành nghề (Ví dụ: đại lý internet, trò chơi điện tử, dịch vụ ăn uống, cắt tóc, làm đầu, gội đầu, in ấn, khách sạn), địa điểm kinh doanh (ví dụ: không cấp đăng ký doanh nghiệp trong khu vực ngoại giao đoàn thuộc địa bàn quận 3 và hạn chế cấp đăng ký doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn trong khu vực ngoại giao đoàn thuộc địa bàn quận 1; không cấp đăng ký doanh nghiệp tại một số khu vực thuộc khu đô thị mới Thủ Thiêm, Quận 2).  Đề nghị doanh nghiệp tham khảo quy hoạch tại các quận , huyện có liên quan trước khi đăng ký doanh nghiệp, tránh tình trạng đã đầu tư nhưng không được hoạt động. 
 
Ủy ban nhân dân TP.HCM có các quy hoạch sau: 
- Chỉ thị 35/2006/CT-UBND ngày 06/11/2006 tạm thời chưa cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các ngành nghề karaoke, vũ trường, quán Bar, dịch vụ xông hơi xoa bóp. 
- Văn bản số 8540/UBND-NC ngày 27/12/2005 tiếp tục tạm ngưng, không giải quyết cấp mới giấy phép kinh doanh về mặt hàng gas (tức là khí dầu mỏ hóa lỏng-LPG). 
- Quyết định 200/2004/QĐ-UB ngày 18/8/2004 về việc công bố danh sách các ngành nghề sản xuất, kinh doanh không cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy phép đầu tư trong khu dân cư tập trung; 
- Quyết định 64/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 và Quyết định 79/2009/QĐ-UBND ngày 17/10/2009 về phê duyệt quy hoạch nông sản thực phẩm trên địa bàn TP.HCM. 
- Quyết định 174/2004/QĐ-UB ngày 15/07/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về sắp xếp ngành nghề kinh doanh dọc tuyến Xa lộ Hà nội
 
NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC
Đăng ký doanh nghiệp theo luật theo luật doanh nghiệp năm 2005
(Quý khách hàng có thể tham khảo những vấn đề sau đây trước khi tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. )
 
1) Về chức danh; 
2) Về tên doanh nghiệp; 
3) Về địa chỉ; 
4) Về ngành nghề; 
5) Về vốn điều lệ - vốn pháp định; 
6) Tên địa chỉ chi nhánh – văn phòng đại diện; 
7) Cách kê khai trong danh sách. 
 
I. Chức danh: là chức danh của đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có thể là chức danh Giám đốc ( Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch công ty ( công ty TNHH một thành viên); 
Chủ tịch Hội đồng thành viên ( đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên); Chủ tịch Hội đồng quản trị ( đối với công ty cổ phần). Thực tế, một cá nhân có thể kiêm nhiệm hai chức danh trên nhưng trong điều lệ chỉ nêu 1 trong 2. 
Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: ....Cổ đông là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông (đối với công ty cổ phần), thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn) hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty.... (Điều 15 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp).
 
II. Tên của doanh  nghiệp: phải bảo đảm theo quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 - Luật Doanh nghiệp năm 2005 cụ thể như sau:
 
Quy định về cách đặt tên Doanh nghiệp: 
1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây: 
- Loại hình doanh nghiệp; 
- Tên riêng. 
 
2. Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. 
 
3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng. 
 
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp: 
1.  Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
 
2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. 
 
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. 
 
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp: 
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. 
 
2. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao 
dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.  
 
3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.  
 
Tên trùng và tên gây nhầm lẫn: 
1. Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 
 
2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký: 
- Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký; 
- Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”; 
- Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký; 
- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký; 
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp  đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký; 
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký; 
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã 
đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện: Doanh nghiệp có thể khai hoặc để trống. Tuy nhiên, việc kê khai chỉ thể hiện quy mô của doanh nghiệp không là cơ sở để cấp đăng ký kinh doanh. 
 
III. Địa chỉ doanh nghiệp:
Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh. 
 
IV. Ngành nghề đăng ký kinh doanh:  
Quý ông (bà) cần tham khảo ngành nghề và mã ngành trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng chính phủ để ghi vào hồ sơ đăng ký kinh doanh.  Để biết được chi tiết các ngành nghề theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg, quý ông (bà) có thể tham khảo thêm Quyết định 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.  
Quý ông (bà) có thể xem các Quyết định trên tại website của Sở Kế hoạch và Đầu tư mục tiếng Việt/Văn bản pháp quy về đăng ký kinh doanh/Luật Doanh nghiệp, Nghị định và các văn bản hướng dẫn có liên quan. 
 
Lưu ý: Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg và Quyết định 337/2007/QĐ-BKH chỉ quy định chung những lĩnh vực được kinh doanh, không quy định chi tiết các công đoạn của quá trình sản xuất hoặc các loại hàng hóa cụ thể. 
  
V. Vốn điều lệ:
là tổng số vốn đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh của tất cả các thành viên cùng đóng góp. Vốn có thể là hiện kim (tiền Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ đã được qui đổi sang tiền Việt Nam), tài sản khác. Nếu có tài sản khác thì phải kèm theo bảng kê khai từng loại tài sản khác, giá trị còn lại.  
- Vốn pháp định: nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành phải đảm bảo vốn theo qui định thì phải ghi rõ vốn pháp  định của ngành nghề đó và phải có xác nhận của ngân hàng thương mại về việc doanh nghiệp đã có đủ số vốn trên. (Tham khảo danh mục ngành  yêu cầu có vốn pháp định) 
  
VI. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp:
Quý khách hàng ghi thời gian cụ thể, không ghi “vô hạn” hoặc “ cho đến khi có quyết định….” 
  
VII. Cách kê khai trong danh sách: 
- Cột 2: Ghi đầy đủ họ và tên theo Chứng minh nhân dân.
+ Nếu là Việt kiều ghi theo các giấy tờ xác nhận nhân thân
( Giấy chứng nhận có nguồn gốc Việt Nam, Giấy đăng ký công dân,..). 
+ Nếu cá nhân là người Việt Nam: ghi đầy đủ họ và tên theo Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. 
+ Nếu là tổ chức: ghi đầy đủ tên công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và tên nguời đại diện. 
- Cột 9: khai địa chỉ thường trú được ghi trên hộ khẩu. 
- Cột 11:  
+ Nếu là vốn của cá nhân là người Việt Nam: ghi là DD (nghĩa là dân doanh) 
+ Nếu là vốn của cá nhân là Việt Kiều: ghi là VK (nghĩa là Việt kiều ). 
+ Nếu là vốn của tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp ghi là DD (nghĩa là dân doanh) (Cty TNHH, Cty CP, Cty Hợp danh) 
+ Nếu là tổ chức doanh nghiệp nhà nước khai là NN (nghĩa là nhà nước) 
- Cột 14: chữ ký của từng thành viên tương ứng đã khai 
 Lưu ý:  
- Đại diện pháp luật nếu đồng thời là cổ đông công ty thì ký cả ở cột 14 và phần cuối trang 
- Đại diện phần vốn góp là tổ chức đóng dấu pháp nhân ở cột 14. 
 
QUY ĐỊNH VỀ ĐẶT TÊN CHO DOANH NGHIỆP 
     
Quy định về cách đặt tên Doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây: 
- Loại hình doanh nghiệp; 
- Tên riêng. 
 
2. Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. 
 
3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật Doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng. 
  
Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp: 
1.  Đặt  tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 
 
2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. 
 
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. 
  
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp: 
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. 
 
2. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.  
 
3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.  
  
Tên trùng và tên gây nhầm lẫn: 
1. Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 
 
2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký: 
- Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký; 
- Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”; 
- Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký; 
- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký; 
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp  đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký; 
- Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký; - Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký. 
 
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH 
(Ban hành kèm theo Nghị định số59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ)
 
TT Tên hàng hóa, dịch vụ
Văn bản pháp 
luật hiện hành 
Cơ quan 
quản lý 
ngành
A Hàng hóa     
1
Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, 
phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân 
trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu 
của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ
trang; linh kiện, bộphận, phụ tùng, vật tư và trang 
thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo 
chúng 
Nghị định số
47/CP ngày 
12/8/1996; Nghị
định số
100/2005/NĐ-CP
Bộ Quốc 
phòng, Bộ
Công an 
2 Các chất ma túy 
Luật Phòng, chống 
ma tuý năm 2000; 
Nghị định số
67/2001/NĐ-CP; 
Ngh ịđịnh số
133/2003/NĐ-CP 
Bộ Công an
3 Hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế) 
Nghị định số
100/2005/NĐ-CP 
Bộ Công 
nghiệp
4
Các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín 
dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân 
cách
Luật Xuất bản năm 
2004; Nghị định số
03/2000/NĐ-CP
Bộ Văn hóa 
- Thông tin; 
Bộ Công an
5 Các loại pháo 
Nghị định số
03/2000/NĐ-CP 
Bộ Công an
6
Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân 
cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật 
tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các chương trình trò 
chơi điện tử)
Ngh ịđịnh số
03/2000/NĐ-CP
 
Bộ Giáo 
dục và Đào 
tạo; Bộ
Công an 
7
Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa 
được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại 
Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch
thực vật 
Pháp lệnh Thú y 
năm 2004; Pháp 
lệnh Bảo vệ và kiểm 
dịch thực vật 
năm 2001 
Bộ Nông 
nghiệp và 
Phát triển 
nông thôn; 
BộThủy 
sản 
8
Thực vật, động vật hoang dã (bao gồm cả vật sống 
và cỏc bộ phận của chỳng đó được chế biến) thuộc 
danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành 
viên quy định và các loại thực vật, động vật quý 
hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng
Công ước CITES; 
Nghị định số
32/2006/NĐ-CP
Bộ Nông 
nghiệp và 
Phát triển 
nông thôn; 
BộThủy 
sản 
9
Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất 
độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có 
độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con 
người
Luật Thủy sản 
năm 2003 
Bộ Thủy 
sản 
10
Phân bón không có trong danh mục được phép sản 
xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam 
Nghị định số
113/2003/NĐ-CP
Bộ Nông 
nghiệp và 
Phát triển 
nông thôn 
11
Giống cây trồng không có trong danh mục được 
phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại 
đến sản xuất và sức khỏe con người, môi trường
hệsinh thái 
Pháp lệnh Giống 
cây trồng năm 
2004 
Bộ Nông 
nghiệp và 
Phát triển 
nông thôn
12
Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép 
sản xuất, kinh doanh; giống vật nuôi gây hại cho sức 
khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ
sinh thái 
Pháp lệnh Giống 
vật nuôi năm 2004
Bộ Nông 
nghiệp và 
Phát triển 
nông thôn; 
BộThuỷ
sản 
13 Khoáng sản đặc biệt, độc hại 
Luật Khoáng sản 
năm 1996; Nghị
định số
160/2005/NĐ-CP
BộTài 
nguyên và 
Môi trường
14

Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi

trường

Nghị định số
175/CP 
ngày 18/10/1994
BộTài 
nguyên và 
Môi trường 
15
Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc 
xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia 
dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam
Luật Dược năm 
2005; Pháp lệnh 
Hành nghề y dược 
tư nhân năm 2003
Bộ Y tế
16
Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng 
tại Việt Nam 
Pháp lệnh Hành 
nghề y dược tư 
nhân năm 2003
Bộ Y tế
17
Phụ gia thực phẩm, chất  hỗ trợ chế biến thực phẩm, 
vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực 
phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản 
bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã 
bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm 
quyền cho phép
Pháp lệnh Vệ sinh 
an toàn thực phẩm 
năm 2003 
Bộ Y tế
18
Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm 
amfibole 
Nghị định số
12/2006/NĐ-CP 
Bộ Xây 
dựng 
B  Dịch vụ    
1
Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán 
phụ nữ, trẻ em 
Nghị định số
03/2000/NĐ-CP
Bộ Công an
2 Tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức 
Nghị định số
03/2000/NĐ-CP
Bộ Công an
3
Dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà 
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân 
Nghị định số
14/2001/NĐ-CP 
Bộ Công an
4
Hoạt động kinh doanh môi giới kết hôn có yếu tố
nước ngoài nhằm mục đích kiếm lời
Nghị định số
68/2002/NĐ-CP 
Bộ Tư Pháp
5
Hoạt động kinh doanh môi giới nhận cha, mẹ, con, 
nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài nhằm mục đích 
kiếm lời 
Nghị định số
68/2002/NĐ-CP 
Bộ Tư Pháp
 
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ HẠN CHẾ KINH DOANH 
(Ban hành kèm theo Nghị định số59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ) 
 
TT Tên hàng hóa, dịch vụ
Văn bản pháp luật
 hiện hành 
 
 
Cơ quan quản lý 
ngành 
A  Hàng hóa    
1
Súng săn và đạn súng săn, vũ
khí thể thao, công cụ hỗ trợ
Nghị định số47/CP ngày 
12/8/1996; Nghị định số
08/2001/NĐ-CP 
Bộ Công an; Bộ Quốc 
phòng, Ủy ban Thể
dục -Thể thao 
2
Hàng hóa có chứa chất phóng 
xạ, thiết bị phát bức xạ hoặc 
nguồn phóng xạ
Pháp lệnh An toàn và kiểm soát 
bức xạ năm 1996; Nghị định 
số50/1998/NĐ-CP
Bộ Khoa học và Công 
nghệ
3
Vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat 
Amôn (NH4NO3) hàm lượng cao 
từ 98,5% trở lên 
Nghị định 27/CP ngày 
20/4/1995; Nghị định số
02/CP ngày 05/01/1995 và 
Nghị định số 08/2001/NĐ-CP 
Nghị định 27/CP ngày 
20/4/1995; Nghị định số
02/CP ngày 05/01/1995 và 
Nghị định số 08/2001/NĐ-CP 
Bộ Công nghiệp 
4
Hóa chất bảng 2 và bảng 3 
(theo Công ước quốc tế) 
Nghị định số100/2005/NĐ-CP Bộ Công nghiệp 
5
Thực vật, động vật hoang dã 
quý hiếm (bao gồm cả vật sống 
và các bộ phận của chúng đã được chế biến) 
Công ước CITES; Nghị
định số 32/2006/NĐ-CP 
Bộ Nông nghiệp và 
Phát triển nông thôn
6
Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng 
thuốc lá thành phẩm khác 
Nghị định số 76/2001/NĐ-CP và Nghị định này 
Bộ Công nghiệp; Bộ
Thương mại 
7 Rượu các loại Nghị định này Bộ Công nghiệp 
B  Dịch vụ     
1 Dịch vụ karaoke, vũ trường
Nghị định số11/2006/NĐ-CP; Nghị định số
08/2001/NĐ-CP 
Bộ Văn hóa - Thông 
tin; Bộ Công an 

 

DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN 

(Ban hành kèm theo Nghị định số59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ)

TT Tên hàng hóa, dịch vụ
Văn bản pháp luật 
hiện hành 
 
Cơ quan quản 
lý ngành
 
Mục 1 
Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều 
kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện 
kinh doanh 
   
A Hàng hóa    
1 Xăng, dầu các loại Nghị định này Bộ Thương mại
2
Khí đốt các loại (bao gồm cả hoạt động chiết 
nạp) 
Nghị định này BộThương mại
3 Các thuốc dùng cho người Luật Dược năm 2005 Bộ Y tế
4
Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có 
nguy cơ cao 
Pháp lệnh Vệ sinh an 
toàn thực phẩm năm 
2003; Nghị định 
số163/2004/NĐ-CP 
Bộ Y tế
5
Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên 
liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực  vật
Pháp lệnh Thú y năm 
2004; Pháp lệnh Bảo 
vệv à kiểm dịch thực 
vật năm 2001 
Bộ Nông nghiệp 
và Phát  triển 
nông thôn; 
BộThủy sản 
6 Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Luật Di sản văn hoá 
năm 2001; Nghị định 
số 92/2002/NĐ-CP
Bộ Văn hóa - 
Thông tin 
7
Phim, băng, đĩa hình (bao gồm cả hoạt động 
in, sao chép) 
Nghị định số
11/2006/NĐ-CP 
Bộ Văn hóa - 
Thông tin 
8 Nguyên liệu thuốc lá 
Nghị định số
76/2001/NĐ-CP 
Bộ Công nghiệp
B  Dịch vụ    
1 Dịch vụ y tế; dịch vụ y, dược cổ truyền 
Pháp lệnh Hành nghề
y, dược tư nhân năm 
2003; Nghị định 
số103/2003/NĐ-CP
Bộ Y tế
2
Dịch vụ kinh doanh thuốc bao gồm dịch vụ
bảo quản thuốc và kiểm nghiệm thuốc 
Luật Dược năm 2005 Bộ Y tế
3 Hành nghề thú y
Pháp lệnh Thú y năm 
2004 
Bộ Nông nghiệp 
và Phát triển 
nông thôn; Bộ
Thủy sản 

4

Hành nghề xông hơi khử trùng
Pháp lệnh Bảo vệvà 
Kiểm dịch thực vật 
năm 2001 
Bộ Nông nghiệp 
và Phát triển 
nông thôn
5
Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn 
thông 
Pháp lệnh Bưu chính, 
viễn thông năm 2002; 
Nghị định số
160/2004/NĐ-CP 
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông
6 Dịch vụtruy nhập Internet (ISP)
Nghị định số
55/2001/NĐ-CP 
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông
7 Dịch vụkết nối Internet (IXP) 
Nghị định số
55/2001/NĐ-CP 
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông
8
Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, 
viễn thông (OSP bưu chính, OSP viễn thông)
Nghị định số
55/2001/NĐ-CP 
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông
9 Cung cấp dịch vụ bưu chính
Pháp lệnh Bưu chính, 
viễn thông năm 2002; 
Nghị định số
157/2004/NĐ-CP 
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông
10 Dịch vụ chuyển phát thư trong nước và nước ngoài 
Pháp lệnh Bưu chính, 
viễn thông năm 2002; 
Nghị định số
157/2004/NĐ-CP
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông
11
Phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện 
và tư vấn chuyên ngành về điện lực 
Luật Điện lực 
năm 2004 
Bộ Công nghiệp
12 Dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật 
Nghị định số
11/2006/NĐ-CP
Bộ Văn hóa -Thông tin 
13 Dịch vụ hợp tác làm phim
Nghị định số 48/CP 
ngày 17/7/1995
Bộ Văn hóa -Thông tin 
14 Dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế
Nghị định số
125/2003/NĐ-CP
Bộ Giao thông 
vận  tải 
15 Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
Nghị định số
125/2004/NĐ-CP
Bộ Giao thông 
vận tải 
16
Các dịch vụ bảo hiểm: Bảo hiểm nhân thọ; 
Bảo hiểm phi nhân thọ; Tái bảo hiểm; Môi 
giới bảo hiểm; Đại lý bảo hiểm.
Luật Kinh doanh bảo 
hiểm năm 2000; Nghị
định số 42/2001/NĐ-CP; Nghị định số
43/2001/NĐ-CP
Bộ Tài chính
17
Các dịch vụ về chứng khoán và thị trường 
chứng khoán: 
Môi giới chứng khoán; tự kinh doanh chứng 
khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng 
khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư 
vấn tài chính và đầu tư chứng khoán; đăng 
ký, lưu ký, bù trừvà thanh toán chứng 
khoán; 
Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái 
phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu 
chính quyền địa phương; 
Đấu thầu trái phiếu Chính phủ, trái phiếu 
được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính
quyền địa phương.
Nghị định số
141/2003/NĐ-CP; Nghị
định số144/2003/NĐ-CP 
Bộ Tài chính
18 Dịch vụ xuất  khẩu lao động 
Nghị định số
81/2003/NĐ-CP
Bộ Lao động - 
Thương binh và 
Xã hội 
19
Dịch  vụ pháp lý (bao gồm cả tư vấn pháp 
luật và bào chữa) do luật sư Việt Nam thực
hiện 
Pháp lệnh Luật sư 
năm 2001; Nghị định 
số 94/2001/NĐ-CP
Bộ Tư pháp 
20
Dịch vụ tư vấn pháp luật do luật sư nước 
ngoài thực hiện
Nghị định số
87/2003/NĐ-CP
Bộ Tư pháp 
21 Dịch vụ khắc dấu
Nghị định số
08/2001/NĐ-CP 
Bộ Công an 
22 Dịch vụ bảo vệ
Nghị định số
14/2001/NĐ-CP
Bộ Công an 
23 Dịch vụ lữ hành quốc tế
Luật Du lịch năm 
2005 
Tổng cục  Du lịch
 
Mục 2 
Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều 
kiện không cấp Giấy chứng nhận đủ điều 
kiện kinh doanh 
Văn bản pháp luật 
hiện hành 
 
Cơ quan quản 
lý ngành
A Hàng hóa     
1
Các loại hóa chất độc khác không thuộc hóa 
chất bảng (theo Công ước quốc tế) 
Nghị định số
100/2005/NĐ-CP 
Bộ Công nghiệp 
2
Thực phẩm ngoài Danh mục thực phẩm có 
nguy cơ cao, nguyên liệu thực phẩm, phụ
gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm 
Pháp lệnh Vệ sinh an 
toàn thực phẩm năm 
2003; Nghị định số
163/2004/NĐ-CP; Nghị
định số 59/2005/NĐ-CP 
Bộ Y tế; BộThủy 
sản 
3 Các loại trang thiết bịy tế
Pháp lệnh Hành nghề
y dược tư nhân năm 
2003 
Bộ Y tế
4
Ngư cụ (bao gồm cả nguyên liệu để chế tạo 
ngư cụ) và trang thiết bị khai thác thủy sản
Nghị định số
59/2005/NĐ-CP 
Bộ Thủy sản
5 Thức ăn nuôi thủy sản 
Nghị định số
59/2005/NĐ-CP
Bộ Thủy sản
6 Giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh
Pháp lệnh Giống vật 
nuôi năm 2004; Nghị
định số59/2005/NĐ-CP
Bộ Nông nghiệp 
và Phát triển nông 
thôn; BộThủy sản
7 Thức ăn chăn nuôi 
Nghị định số15/CP 
ngày 19/3/1996 
Bộ Nông nghiệp 
và Phát triển nông 
thôn 
8

Giống cây trồng chính, giống cây trồng quý 

hiếm cần bảo tồn

Pháp lệnh Giống cây 
trồng năm 2004
Bộ Nông nghiệp 
và Phát triển nông 
thôn 
9 Phân bón
Nghị định số
113/2003/NĐ-CP
Bộ Nông nghiệp 
và Phát triển nông 
thôn 
10 Vật liệu xây dựng
Luật Xây dựng năm 
2003 
Bộ Xây dựng
11 Than mỏ
Luật Khoáng sản năm 
1996; Nghị định số
160/2005/NĐ-CP
Bộ Công nghiệp 
12
Vật tư, thiết bị viễn thông (trừt hiết bị phát, 
thu phát sóng vô tuyến) 
Pháp lệnh Bưu chính, 
viễn thông năm 2002; 
Nghị định số
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông 
13 Thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến
Pháp lệnh Bưu chính, 
viễn thông năm 2002; 
Nghị định số
24/2004/NĐ-CP
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông 
14
Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu 
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ
sinh lao động 
Bộ luật Lao động; 
Nghị định số 06/CP 
ngày 20/01/1995; 
Nghị định số
110/2002/NĐ-CP
Bộ Lao động - 
Thương binh và 
Xã hội; BộY tế
15 Vàng
Nghị định số
174/1999/NĐ-CP; Nghị
định số64/2003/NĐ-CP 
Ngân hàng Nhà 
nước Việt Nam
B Dịch vụ    
1
Giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động 
vật; bảo quản, vận chuyển sản phẩm động 
vật sau giết mổ, sơ chế
Pháp lệnh Thú y năm 
2004
Bộ Nông nghiệp 
và Phát triển 
nông thôn; Bộ
Thủy sản
2
Dịch vụ về giống cây trồng, vật nuôi theo 
Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh 
Giống vật nuôi
Pháp lệnh Giống cây 
trồng năm 2004; Pháp 
lệnh Giống vật nuôi 
năm 2004 
Bộ Nông nghiệp 
và Phát triển 
nông thôn; Bộ
Thủy sản
3
Đại lý dịch vụbưu chính, dịch vụ chuyển 
phát thư (bao gồm cảđại lý dịch vụ chuyển 
phát thư cho tổ chức chuyển phát nước 
ngoài)
Pháp lệnh Bưu chính, 
viễn thông năm 2002; 
Nghị định số
157/2004/NĐ-CP 
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông
4 Đại lý dịch vụ viễn thông 
Pháp lệnh Bưu chính, 
viễn thông năm 2002; 
Nghị định số
160/2004/NĐ-CP 
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông
5 Đại lý dịch vụ Internet công cộng
Nghị định số
55/2001/NĐ-CP 
Bộ Bưu chính, 
Viễn thông
6 Dịch vụ phát hành xuất bản phẩm
Luật Xuất bản năm 
2004
BộVăn hóa - 
Thông tin
7 Dịch vụ quảng cáo
Pháp lệnh Quảng cáo 
năm 2001; Nghị định 
số24/2003/NĐ-CP
Bộ Văn hóa - 
Thông tin
8 Dịch vụ cho thuê lưu trú
Nghị định số
08/2001/NĐ-CP 
Bộ Công an
9

Dịch vụ kinh doanh các tòa nhà cao trên 10

 

tầng làm khách sạn, nhà ở, văn phòng làm 
việc 

 

Nghị định số 

08/2001/NĐ-CP 

Bộ Công an
10 Dịch vụ cầm đồ
Nghị định số
08/2001/NĐ-CP 
Bộ Công an
11 Dịch vụ in
Nghị định số
08/2001/NĐ-CP
Bộ Công an
12
Dịch vụ thành lập, in và phát hành các loại 
bản đồ không thuộc phạm vi quản lý của cơ 
quan quản lý nhà nước ở Trung ương
Nghị định số
12/2002/NĐ-CP 
Bộ Tài nguyên 
và Môi trường
13
Dịch vụ kiểm định các loại máy, thiết bị, vật 
tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an 
toàn lao động, vệ sinh lao động 
Nghi định số 06/CP 
ngày 20/01/1995; 
Nghị định số
110/2002/NĐ-CP 
Bộ Lao động - 
Thương binh và 
Xã hội
14 Dịch vụ dạy nghề; tư vấn dạy nghề
Nghị định số
02/2001/NĐ-CP
BộLao động - 
Thương binh và 
Xã hội 
15 Dịch vụ giới thiệu việc làm
Nghị định số
19/2005/NĐ-CP 
Bộ Lao động - 
Thương binh và 
Xã hội 
16 Dịch vụ vận tải bằng ô tô
Luật Giao thông đường 
bộ năm 2001; Nghị
định số 92/2001/NĐ-CP 
Bộ Giao thông 
vận tải 
17
Dịch vụ vận tải đường sắt 
Luật Đường sắt năm 
2005 
Bộ Giao thông 
vận tải 
Luật  Đường sắt năm 
2005 
Bộ Giao thông 
vận tải 
Bộ Giao thông 
vận tải
18 Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt     
19 Các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt     
20 Dịch vụvận tải đường sắt đô thị    
21
Dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục 
hồi phương tiện thủy nội địa 
Luật Giao thông 
đường thủy nội địa 
năm 2004; Nghị định 
số 21/2005/NĐ-CP
Bộ Giao thông 
vận tải 
22
Dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa, phục vụ hành 
khách tại cảng, bến thủy nội địa 
   
23 Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa     
24 Dịch vụ đại lý tầu biển
Nghị định số
10/2001/NĐ-CP 
Bộ Giao thông 
vận tải 
25 Dịch vụ đại lý vận tải đường biển    
26 Dịch vụ môi giới hàng hải     
27 Dịch vụ cung ứng tầu biển     
28 Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa    
29 Dịch vụ lai dắt tầu biển     
30 Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng biển    
31 Dịch vụ vệ sinh tầu biển     
32 Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển     
33 Dịch vụ vận tải biển
Nghị định số
57/2001/NĐ-CP
Bộ Giao thông 
vận tải 
34 Đại lý làm thủtục hải quan 
Luật Hải quan năm 
2001; Nghị định số
79/2005/NĐ-CP
Bộ Tài chính
35 Dịch vụ kế toán
Luật Kế toán năm 
2003; Nghị định số
129/2004/NĐ-CP
Bộ Tài chính
36
Dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ liên quan 
khác về tài chính, kế toán, thuế
Luật Kế toán năm 
2003; Nghị định số
105/2004/NĐ-CP
Bộ Tài chính
37 Dịch vụ thẩm định giá
Pháp lệnh Giá năm 
2002; Nghị định số
101/2005/NĐ-CP
BộTài chính
38
Các dịch vụ hoạt động xây dựng được quy 
định trong Luật Xây dựng 
Luật Xây dựng năm 
2003 
Bộ Xây dựng 
39
Dịch vụ cho người nước ngoài, người Việt 
Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt 
Nam
Nghị định số 56/CP 
ngày 18/9/1995; Nghị
định số 08/2001/NĐ-CP 
Bộ Xây dựng; 
Bộ Công an 
40 Dịch vụ lưu trú du lịch Luật Du lịch năm 2005  Tổng cục Du lịch
41 Dịch vụ lữ hành nội địa     
42 Đại lý lữ hành    
43 Dịch vụ vận chuyển khách du lịch     
44
Dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du 
lịch, đô thị du lịch
   
45 Dịch vụ hướng dẫn viên     
46 Dịch vụ giám định thương mại 
Luật Thương mại 
năm 2005; Nghị định 
số 20/2006/NĐ-CP 
Bộ Thương mại 
 
DANH MỤC CHI TIẾT NỘI DUNG NGÀNH, NGHỀ XẾP MÃ NGÀNH CẤP 4 
(Theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê)
  
STT Nội dung ngành, nghề kinh doanh Mã ngành, tên ngành cấp 4 theo VSIC
1
Giải phóng mặt bằng: Chỉ thực hiện 
các hoạt động thương thuyết với 
dân, làm các thủ tục để giải phòng 
mặt bằng, đền bù, tái định cư cho 
dân mà không trực tiếp giải phóng 
mặt bằng, không liên quan trực tiếp 
đến tư vấn, đại diện pháp luật
7020: Hoạt động tư vấn quản lý
2
Giải phóng mặt bằng: Trực tiếp giải 
phóng mặt bằng
4312: Chuẩn bị mặt bằng
3 Hoạt đông huy động tiền
6619: Hoạt động hỗ trợ  dịch vụ tài chính chưa 
được phân vào đâu
4
Nhập khẩu, kinh doanh, sửa chữa 
và lắp đặt các thiết bị truyền hình 

4652: Bán buôn thiết bị linh kiện điện tử viễn thông

4742: Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong cửa hàng chuyên doanh

 

9521: Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng
 
9512: Sửa chữa thiết bị liên lạc 

 

5
Bán buôn trang trí nội thất, hàng thủ
công mỹ nghệ, hàng lưu niệm, phụ
gia thực phẩm
4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình 
6
Bán lẻ trang trí nội thất, hàng thủ
công mỹ nghệ, hàng lưu niệm, phụ
gia thực phẩm
4759: Bán lẻ đồ gia dụng, giường, tủ bàn, ghế
và đồ nội thất tương tự, đèn, bộ đèn điện, đò 
dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu 
trong các cửa hành chuyên doanh và 4773: 
Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lắt, hàng thủ
công nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh
7 Bán buôn hàng kim khí điện máy 4663: Bán buôn đồ ngũ kim
8 Thiết kế website, thiết kế đồ họa   7410: Hoạt động thiết kế chuyên dụng
9 Thiết kế quảng cáo 7310: Quảng cáo
10
Sản xuất hàng trang trí nội thất (sản 
xuất đồ trang trí từ thủy tinh) 
2310: Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tin
11
Sản xuất hàng trang trí nội thất (sản 
xuất đồ trang trí từ Gốm, Sứ) 
2939: Sản xuất sản phẩm gốm, sứ khác
12 Đồ điện trang trí   2740: Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
13 Bán buôn bột giấy
4669: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu 
14 Bán lẻ mực in, bán lẻ tem
4761: Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm trong cửa hàng chuyên doanh
15 Sản xuất dây curoa 2212: Sản xuất các loại sản phẩm từ cao su
16 Bán buôn cỏ nhân tạo
4669: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu 
17
Lắp đặt hệ thống chống sét, chống 
trộm, hệ thống phòng cháy chữa 
cháy
4321: Lắp đặt hệ thống điện 
18
Bán buôn các sản phẩm nhựa, 
nguyên liệu từ nhựa
4669: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu 
19 Dịch thuật  
7490: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
20 Tư vấn du học 8560: Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
21
Buôn bán nồi hơi, thiết bị nồi hơi, 
phụ tùng nồi hơi và máy bơm nước 
4659: Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy móc khác chưa được phân vào đâu 
22
Bán buôn cáp cường cao độ, đầu 
neo cáp, nêm cáp kích thủy lực kéo 
cáp bơm dầu vữa ống tạo lỗ cho 
cáp  
4659:Buôn bán máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào đâu 
23
Bán buôn sim card điện thoại, thẻ
internet, thẻ sim 
4652: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông 
24 Cho thuê máy in
7730: Cho thuế máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác chưa được  phân vào đâu
25 Dệt bao xếp
1329: Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu 
26
Bán máy thu nạp năng lượng mặt 
trời không dùng điện
4659: Bán buôn máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào đâu 
27
Bán buôn giấy nhám, vải nhám, đá 
mài hợp kim, bột mài đá công 
nghiệp 
4669: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
28 Thêu vi tính
1321: Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác
29 Tổ chức sự kiện 
8230: Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
30 Bán buôn trang thiết bị, dụng cụ 4 phục vụ ngành ngư nghiệp; lưới 
đánh bắt ngành thủy, hải sản, phao, 
lưới câu, dây câu, cần câu, áo phao cứu sinh
4659: Bán buôn máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào đâu
31
Bán lẻ thẻ cào nạp tiền vào tài 
khoản điện thoại di động 
4741: Bán lẻ thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh 
32 Bán buôn yến sào 4632: Bán buôn thực phẩm khác
33
Bán buôn thiết bị bảo hộ lao động, 
thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết 
bị chống sét 
4652: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông 
34 Bán buôn Giấy  
4669: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
35 Bán buôn sâm 4649: Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế
36 Bán buôn kim khí điện máy 4663: Bán buôn đồ ngũ kim
37
Sản xuất đất sinh học để trồng (nếu 
được tài chế từ rác thảo sinh học)
3821: Xử lý và tiêu dùng rác thải không độc hại
38
Sản xuất đất sinh học để trồng (nếu được sản xuất từ hỗn hợp của đất 
tự nhiên, cát, cao lanh và khoáng)
2012: Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ
39 Bán buôn nguyên liệu ngành in
4669: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
40
Bán buôn nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm
4632: Bán buôn thực phẩm khác
41 Bán buôn bìa carton 
4669: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
42 Bán buôn thiết bị dụng cụ dạy học  
4659: Bán buôn máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào đâu
43 Thêu đồ gia dụng các loại 
1321: Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác 
44 Bán buôn sản phẩm áo mưa
4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu
45 Bán lẻ sản phẩm áo mưa  
4773: Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu
46 Bán buôn bánh trung thu
4632: Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột 
47 Bán buôn vật liệu cách nhiệt 4669: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu 
48 Bán buôn giấy dán tường
4663: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
49
Bán buôn nguyên vật liệu ngành quảng cáo 
4669: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
50 Bán buôn củi trấu  4661: Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác
51 Bán lẻ các sản phẩm từ nhựa
4773: Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu
52
Chế biên mủ cao su (nếu được thực hiện trong các nông trường cao su với giác độ là giai đoạn cuối để bản mủ cao su ra ngoài) 
0125: Trồng cây cao su
53
Chế biên mủ cao su (nếu là giai đoạn đầu của sản xuất cao su) 
2013: Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh 
54 Tư vấn công nghiệp
7490: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa phân vào đâu
 
Ví dụ 1:
Hiện nay công ty có ngành nghề kinh doanh: “Thiết kế công trình điện dân dụng, công nghiệp. Thiết kế công trình chiếu sáng vỉa hè. Thi công lắp đặt hệ thống cơ-điện lạnh, hệ thống điện công trình dân dụng, công nghiệp đến 35KV. Mua bán máy móc, phụ tùng ngành công nghiệp, thiết bị điện, thiết bị cơ-điện lạnh, thiết bị phòng cháy chữa cháy.”
 
Nay mã hóa và chi tiết ngành nghề như sau:
 
7110 
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Chi tiết: Thiết kế công trình điện dân dụng, công nghiệp. Thiết kế công 
trình chiếu sáng vỉa hè. 
4321
Lắp đặt hệ thống điện
Chi tiết:Thi công lắp đặt hệ thống cơ –điện lạnh, hệ thống điện công trình 
dân dụng, công nghiệp đến 35KV
4329
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Chi tiết: hệ thống báo cháy, chữa cháy, hệ thống chống trộm, camera 
quan sát
4659
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 
Chi tiết: Mua bán máy móc, phụ tùng ngành công nghiệp, thiết bị điện, 
thiết bị cơ-điện lạnh, thiết bị phòng cháy chữa cháy.
 
Doanh nghiệp sử dụng mẫu thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và thông báo thay đổi thông tin thuế để điều chỉnh ngành nghề theo hướng dẫn trên. 
  
Ví dụ 2:
Hiện nay công ty có ngành nghề kinh doanh: Thiết kế công trình điện dân dụng, công nghiệp. Thiết kế công trình chiếu sáng vỉa hè. Thi công lắp đặt hệ thống cơ –điện lạnh, hệ thống điện công trình dân dụng, công nghiệp đến 35KV. Mua bán máy móc, phụ tùng ngành công nghiệp, thiết bị điện, thiết bị cơ-điện lạnh, thiết bị phòng cháy chữa cháy.Nay đăng ký hoạt động chi nhánh với ngành nghề “Lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy, hệ thống chống trộm, camera quan sát.”  thì công ty cần thực hiện các bước sau: 
Bước 1: Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh và điều chỉnh thông tin về thuế (ngành chính) cho doanh nghiệp: 
 
Mã hóa và chi tiết ngành nghề của doanh nghiệp như sau: 
 
7110
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Chi tiết: Thiết kế công trình điện dân dụng, công nghiệp. Thiết kế công 
trình chiếu sáng vỉa hè
4321
Lắp đặt hệ thống điện
Chi tiết:Thi công lắp đặt hệ thống cơ –điện lạnh, hệ thống điện công trình 
dân dụng, công nghiệp đến 35KV.
4329
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Chi tiết: Lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy, hệ thống chống trộm, 
camera quan sát.
4659
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 
Chi tiết: Mua bán máy móc, phụ tùng ngành công nghiệp, thiết bị điện, 
thiết bị cơ-điện lạnh, thiết bị phòng cháy chữa cháy.
 
Doanh nghiệp sử dụng mẫu thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và thông báo thay đổi thông tin thuế để điều chỉnh ngành nghề theo hướng dẫn trên. Tham khảo mẫu tại địa chỉ
website http://dpi.hochiminhcity.gov.vn/tiếng việt/thủ tục cấp đăng ký doanh nghiệp và biểu mẫu chi tiết/… 
Bước 2: sau khi hoàn tất thay đổi ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp,  đăng ký ngành nghề hoạt động của chi nhánh/địa điểm kinh doanh: 
 
4321
Lắp đặt hệ thống điện
Chi tiết:Thi công lắp đặt hệ thống cơ –điện lạnh, hệ thống điện công trình 
dân dụng, công nghiệp đến 35KV,

Ví dụ 3 

Công ty có ngành kinh doanh cấp 4 là “Bán buôn vải, hàng may sẳn, giày dép – 4641” và “Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng – 4663: chi tiết: Bán buôn xi mặng, gạch xây”; 
 nay đăng ký chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh để chứa hàng thì  đăng ký ngành cho kho chứa hàng như sau 
 
4663
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Chi tiết: kho chứa hàng xi măng
4641
Bán buôn vải, hàng may sẳn, giày dép
Chi tiết: kho chứa hàng

Đồng thời sẽ chọn một trong các mã ngành nghề cấp 4 của chi nhánh, địa điểm kinh doanh để đăng ký ngành nghề chính. 

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ CẦN CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

A. Ngành, nghề mà pháp luật chỉ đòi hỏi Giám đốc (người đứng đầu cơ sở kinh doanh) phải có chứng chỉhành nghề gồm:
1. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trong trường hợp không ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ; Đ.29 NĐ 103/NĐ-CP ngày 22/9/2006); 
 
2. Dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân(Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của BộY tế); 
 
3. Dịch vụ khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân; (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của BộY tế). 
 
B. Ngành, nghề mà pháp luật đòi hỏi cả Giám đốc và người khác giữ chức vụ quản lý trong công ty phải có chứng chỉ hành nghề gồm:
1. Dịch vụ kiểm toán– 3 CCHN; (Đ.23 NĐ 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004); 
 
2. Dịch vụ kếtoán– 2 CCHN; (Đ.41 NĐ 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004; Đ.2 TT 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007). 
 
C. Ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý trong công ty gồm:
1. Dịch vụ thú y– 1 CCHN; (Điều 63 NĐ 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005); 
 
2. Sản xuất, mua bán thuốc thú y; thú y thủy sản– 1 CCHN (Pháp lệnh Thú y); 
 
3. Giám sát  thi công xây dựng công trình– 1 CCHN (Đ.87 Luật Xây dựng); 
 
4. Khảo sát xây dựng– 1 CCHN; (Đ.49 Luật Xây dựng); 
 
5. Thiết kế xây dựng công trình– 1 CCHN; (Đ.56 Luật Xây dựng); 
 
6. Hành nghề dược– 1 CCHN; (Đ.14 NĐ 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ); 
 
7. Dịch vụ môi giới bất động sản– 1 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS); 
 
8. Dịch vụ định giá bất động sản– 2 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS); 
 
9. Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản– 2 CCHN môi giới bất động sản
(nếu có Dịch vụ định giá bất động sản thì phải có 2 CCHN định giá bất động sản) (Đ.8 Luật KDBĐS); 
 
10. Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật– 1 CCHN;
(Quyết định 91/2002/QĐ-BNN ngày 11/10/2002 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT); 
 
11. Dịch vụ làm thủ tục về thuế- 2CCHN; (Điều 20 Luật Quản lý thuế); 
 
12. Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải– 1 CCHN (Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT); 
 
13. Hoạt động xông hơi khử trùng– 1 CCHN (Đ.3 Quyết định 89/2007/QĐ-BNN ngày 1/11/2007 của BộNN&PTNT). 
 
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH PHẢI CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
 
1. Tổchức tín dụng (Nghị định 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011) 
 
 Loại hình tổ chức tín dụng và Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm 2011
I  Ngân hàng  
1 Ngân hàng thương mại 
- Ngân hàng thương mại Nhà nước 3.000 tỷ đồng 
- Ngân hàng thương mại cổ phần 3.000 tỷ đồng 
- Ngân hàng liên doanh 3.000 tỷ đồng 
- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài 3.000 tỷ đồng 
- Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài 15 triệu USD 
 
2 Ngân hàng chính sách 5.000 tỷ đồng 
 
3 Ngân hàng đầu tư 3.000 tỷ đồng 
 
4 Ngân hàng phát triển 5.000 tỷ đồng 
 
5 Ngân hàng hợp tác 3.000 tỷ đồng 
 
6 Quỹ tín dụng nhân dân 
- Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương 3.000 tỷ đồng 
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở0,1 tỷ đồng 
 
II  Tổchức tín dụng phi ngân hàng  
1 Công ty tài chính 500 tỷ đồng 
 
2 Công ty cho thuê tài chính 150 tỷ đồng 
 
2. Kinh doanh bất động sản: 6 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007) 
 
3. Dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng (Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007) 
 
4. Dịch vụ bảo vệ: 2 tỷ đồng (không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài Dịch vụ bảo vệ) (NĐ 52/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008) 
 
5. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: 5 tỷ đồng (Điều 3 NĐ 126/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007). 
 
6. Ngành dịch vụ giới thiệu việc làm yêu cầu ký quỹ300.000.000 đồng khi xin giấy đủ điền kiện hoạt động (khoản 3, điều 12, Nghị định 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005) 
 
7. Sản xuất phim: Doanh nghiệp phải có GCN đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi ĐKKD (Điều 11 NĐ 96/2007/NĐ-CP ngày 6/6/2007) 
 
8. Kinh doanh cảng hàng không: (Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007) 
- Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 100 tỷđồng 
- Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 30 tỷđồng. 
 
9. Cung cấp dịch vụ hàng không mà không phải là doanh nghiệp cảng hàng không: (Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007) 
- Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 30 tỷ đồng 
- Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 10 tỷ đồng. 
 
10. Kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khoản 1 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007) 
 
- Vận chuyển hàng không quốc tế: 
 + Khai thác từ1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng 
 + Khai thác từ11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng 
 + Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng 
 
- Vận chuyển hàng không nội địa: 
  + Khai thác từ1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng 
  + Khai thác từ11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng 
 + Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng. 
 
11. Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng (Khoản 2 Điều 8 NĐ 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007). 
 
DANH SÁCH CÁC NGÀNH NGHỀ CẤP ĐĂNG KÝ KINH DOANH THEO QUY HOẠCH 
      ( Kèm theo thông báo số: 7230/SKHĐT-ĐKKD ngày 31/10/2008) 
 
STT Đơn vị
Ngành theo quyết định                              
200/2004/QĐ-UBND
Ngành                                  
Khách sạn                  
Ngành VH – XH khác:  
Nhà hàng, in ấn, trò chơi điện tử, cắt tóc
làm đầu, gội đầu, đại lý truy cập internet… 
1 Quận 1  Không cấp mới 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp                                                                 
2 Quận 2 Không cấp mới 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
3 Quận 4 Không cấp mới 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
4 Quận 5 Không cấp mới 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
5 Quận 6 Không cấp mới 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
6 Quận 7 Không cấp mới 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
 Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
7 Quận 8 Không cấp mới 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
 Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
8 Quận 9
Sở KHĐT tham khảo
trước khi cấp 
Không cấp mới 
Chỉ quy hoạch 2 ngành nghề; cụ thể
   - Đại lý truy cập internet: đã đủ chỉt iêu; 
   - Nhà hàng, quán ăn uống bình dân: Chỉ cấp
cho những doanh nghiệp đăng ký tại các tuyến
đường sau: Đường Đỗ Xuân Hợp, Tây Hòa
(Phường Phước Long A) Đường Lê Văn Việt,
Tăng Nhơn Phú (Phường Tăng Nhơn Phú A, 
Phường Tăng Nhơn Phú B); Đường Nguyễn Duy Trinh,
Lã Xuân Oai (Long Trường và Trường Thạnh); 
Phước Bình (Đại lộ1, 2, 3); Hiệp Phú (xa lộ Hà Nội)
9 Quận 10 Không cấp mới
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp
10 Quận 11 Không cấp mới
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp
11 Quận 12 Không cấp mới                              
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp                                 
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp
12

Quận

Thủ Đức

Không cấp mới
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Chỉ quy hoạch 3 ngành nghề; cụ thể
 - Trò chơi điện tử: cấp tại 
   * KP 1 thuộc phường Trường Thọ
   * KP 1,2,3,4,5,6,7,8 thuộc phường Linh Đông 
   * KP 1,2,3 thuộc phường Linh Tây 
   * KP 2,3,4 thuộc phường Linh Trung 
   * KP 1,2,3,5 thuộc phường Tam Bình 
   * KP 1,5 thuộc phường Tam Phú 
   * KP 6,7 thuộc phường Hiệp Bình Chánh 
   * KP 1,2,3,6 thuộc phường Hiệp Bình Phước 
  - Cắt tóc, làm đầu, gội đầu: cấp tại 
   * KP 5,6,7 thuộc phường Linh Đông 
   * KP 2,5 thuộc phường Bình Chiểu 
 -  Đại lý truy cập internet: đã đủ chỉ tiêu
13

Quận

Gò Vấp

Không cấp mới
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
 Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
14

Quận

Phú Nhuận

Không cấp mới
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
 Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
15

Quận

Tận Bình

Không cấp mới
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Chỉ quy hoạch các ngành sau: 
  -  Đại lý truy cập internet: Tạm ngưng cấp
  -  Trò chơi điện tử: Tạm ngưng cấp 
  -  In ấn: chỉ cấp khi doanh nghiệp đăng ký in trên
sản phẩm và bao bì do đơn vị sản xuất theo quy
trình khép kín. 
  -  Nhà hàng, quán ăn bình dân: không cấp với
những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống
có rượu bia tại 8 tuyến đường sau: Lê Văn Sỹ, Trường 
Sơn, Hoàng Văn Thụ, Lý Thường Kiệt, Cộng Hòa, Cách
Mạng Tháng Tám, Trường Chinh, Phạm Văn Hai; 
  -  Cắt tóc, làm đầu, gội đầu: Cấp theo yêu cầu doanh
nghiệp và trừ hớt tóc nam có sử dụng lao động nữ. 
  -  Các ngành “Dịch vụ bán và cho thuê băng đĩa hình,
băng đĩa nhạc”: 
   +Trung tâm thương mại Lạc Hồng,91 Phạm Văn Hai,
phường 3: 3 điểm. 
   +Trung tâm thương mại chợ Tân  Bình, Lý Thường Kiệt,
phường 8: 5 điểm. 
   +Trung tâm thương mại , 60 A Trường Sơn, phường
4: 4 điểm 
   +Trung tâm thương mại CMC , 79B Lý Thường Kiệt,
phường 8: 3 điểm 
   +Trung tâm thương mại Superbowl  Trường Sơn,
Phường 4: 4 điểm. 
   +Trung tâm thương mại Phúc Yên  2A Phan Huy Ích,
phường 15: 4 điểm. 
   +Trung tâm thương mại Citimark ,364 Cộng Hòa,
phường 13: 4 điểm. 
   +Trung tâm thương mại Maximark  15-17 Cộng Hòa,
phường 4:4 điểm.
16

 Quận

Bình Tân

Sở KHĐT tham khảo
trước khi cấp 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
17

Quận

Tân Phú

Sở KHĐT tham khảo
trước khi cấp 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
18

Huyện

Củ Chi

Sở KHĐT tham khảo
trước khi cấp 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
19

Huyện

Hốc Môn

Sở KHĐT tham khảo
trước khi cấp 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
20

Huyện

Bình Chánh

 

Sở KHĐT tham khảo
trước khi cấp 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
21

Huỵên

Nhà Bè

Sở KHĐT tham khảo
trước khi cấp 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
22

Huyện

Cần Giờ

Sở KHĐT tham khảo
trước khi cấp 
Sở KHĐT tham khảo 
trước khi cấp
Cấp theo yêu cầu doanh nghiệp 
 
Ghi chú:
Đối với ngành Khách sạn: Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ tiếp tục tham khảo ý kiến quận,huyện trước khi cấp thay đổi cho doanh nghiệp đối với trường hợp doanh nghiệp dời trụ sở.

 Nghĩa vụ của doanh nghiệp

1. Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.

3. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

4. Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.

6. Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

7. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh.

8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

* Một số công việc cụ thể doanh nghiệp phải thực hiện:

1. Đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có khắc dấu: Doanh nghiệp liên hệ Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội (PC13) – Công an Thành phố (số: 459 Trần Hưng Đạo, Quận 1) để được hướng dẫn cụ thể.

2. Doanh nghiệp liên hệ Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo Thông báo của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. Sau 10 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà doanh nghiệp chưa nhận được thông báo hướng dẫn của Cục thuế Thành phố thì liên hệ trực tiếp tại Tổ Đăng ký thuế, Phòng Kê khai Kế toán Thuế - Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh (số: 140 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 06, Quận 3) để được hướng dẫn cụ thể.

3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập mới doanh nghiệp hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các tờ báo viết hoặc số điện tử trong ba số liên tiếp.

4. Treo biển hiệu đúng quy định.

5. Gửi thông báo về việc đã góp đủ vốn cho Phòng Đăng ký kinh doanh (trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp (Theo mẫu)  Nếu vốn góp là tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho Công ty tại cơ quan nhà nước có thầm quyền.

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

- Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

6. Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (Theo mẫu)

7. Lập Sổ đăng ký thành viên – nếu là Công ty TNHH (nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức; Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên; thời điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn; Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức; Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên) hoặc Sổ đăng ký cổ đông – nếu là Công ty Cổ phần (nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần).

8. Hàng năm nộp báo cáo tài chính tại Phòng Thống kê quận – huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; Công ty Cổ phần và Công ty TNHH có vốn góp của nhà nước nộp báo cáo tại Cục Thống kê Thành phố. Thời gian nộp: 30 ngày đối với DNTN và Công ty Hợp danh; 90 ngày đối với Công ty Cổ phần và Công ty TNHH kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, mẫu báo cáo tài chính năm theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.

      9. Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã nộp. Không được tự ý cạo, sửa, vết thêm, … làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

10. Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

11. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

12. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp Quyết định thay đổi các nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

13. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

14. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động.

* Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp)

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo;

b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 13 của Luật này thành lập;

c) Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

d) Không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở chính;

đ) Không báo cáo về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong mười hai tháng liên tục;

e) Ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 của Luật này đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản;

h) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm.

* Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 93 Luật Quản lý Thuế.

Tư vấn Trường Thuận Đức luôn mang đến cho Bạn những thông tin chính xác và sẽ giúp Bạn hoàn tất các thủ tục một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Bạn đừng do dự nếu như Bạn đã toàn ý cho công việc của Bạn, Hãy gọi cho Chúng tôi nếu vẫn còn thắc mắc về các thủ tục, quy trình, giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập Công Ty.        

Mọi chi tiết Quý Khách vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn trực tiếp

CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ & QUẢN LÝ TRƯỜNG THUẬN ĐỨC
VP: 84/74 Nguyễn Thanh Tuyền, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí MInh
Điện thoại:  3991-9480         Fax : 3991 6831
Hotline: 0919 776 599   -  0913 166 902

Email: congtytruongthuanduc@gmail.com
Website: tuvantruongthuanduc.vn


Người viết : admin


Giới hạn tin theo ngày :