Thuế giá trị gia tăng

Thứ ba, 02/10/2012, 04:30 GMT+7

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
 
Khái quát thuế GTGT
 
- Thuế GTGT là thuế gián thu.
 
- Thuế GTGT bảo hộ hàng hóa sản xuất trong nước (do thu ở khâu nhập khẩu).
 
- Thuế GTGT kích thích xuất khẩu (thuế suất 0 % được hoàn thuế GTGT đả nộp ở các đầu vào trước).
 
- Thuế GTGT không phải là khoản chi phí (ngoại trừ trừ trường hợp các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ theo phương pháp trực tiếp) do đó không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
 
Thuế GTGT đối với một số lĩnh vực
 
1. Đối với hoạt động xuất khẩu
 
Thuế GTGT được áp dụng ở các nước trên thế giới đều dành cho các hoạt động xuất khẩu sự ưu đãi : các hoạt động này thường được quy dịnh phải chịu thuế suất 0 %. Trong trường hợp thuế GTGT thay thế cho một loại thuế doanh thu sẽ cóc tác động cải thiện cán cân thanh toán thông qua việc khuyến khích hoạt động xuất khẩu.
 
2. Đối với thực phẩm :
 
Phần lớn các nước thường miễn thuế GTGT đối với thực phẩm (trừ một số nước thuộc Liên minh Châu Âu) chủ yếu.
 
Thuế GTGT đối với một số lĩnh vực
 
3. Đói với tư liệu sản xuất :
 
Nhiều nước đã cho phép khấu trừ và bồi hoàn ngay toàn bộ số thuế phải trả từ việc mua các tư  liệu sản xuất. Điều này đã tạo một tác động tích cực đối với đầu tư sản xuất.
 
4. Đối với các dịch vụ tài chính :
 
Nhiều nước Châu âu miễn thuế GTGT đối với các dịch vụ tài chính. Lý do họ đưa ra là : rất khó xác định được trị giá tăng của dịch vụ này.
 
Người nộp thuế.
 
Người nộp thuế GTGT là tổ chức. cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ỡ Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu). Như vậy có hai phương pháp tính thuế
 
- Tính thuế GTGT sản xuất kinh doanh ở VN (hàng hóa dịch vụ )
 
- Tính thuế GTGT hàng hóa dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào VN
 
Đối tượng chịu thuế
 
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho  sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việ Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.
 
Đối tượng không chịu thuế GTGT
 
1. Bổ sung vào nhóm không chịu thuế GTGT
 
- Tưới, tiêu nước, cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ SX nông nghiệp, dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp (trước đây chịu thuế 5%);
 
- Dịch vụ tài chính phát sinh;
 
- Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn góp của nhân dân, viện trợ nhân đạo đ/v cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội;
 
- Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo Luật SHTT;
 
- Vận chuyển người bệnh, cho thuê phòng bệnh, giường bệnh, xét nghiệm, chiếu chụp dành cho người bệnh.
 
2. Không nằm trong nhóm không chịu thuế GTGT
 
- Thiết bị, máy móc phương tiện vận tải chuyên dùng… trong nước chưa SX được nhập khẩu để tạo TSCĐ.
 
- Hoạt động văn hóa, triển lãm và các hoạt động thể dục, thể thao, biểu diễn nghệ
 
thuật…; sản xuất phim, nhập khẩu và phát hành phim (nay chịu thuế 5%).
 
- In các chứng từ có giá như tiền (nay chịu thuế 10%).
 
- Điều tra cơ bản của Nhà nước (nay chịu thuế 10%).
 
- Vận tải quốc tế, dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho nước ngoài (nay áp dụng thuế suất 0%)
 
- Nước sạch khai thác để phục vụ sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa (nay áp dụng 5%)
 
- Dịch vụ đăng kiểm phương tiện vận tải thuộc sở hữu người nước ngoài, dịch vụ tái BH hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho phương tiện vận tải quốc tế.
 
 Giá tính thuế (GTT)
 
- Nói rõ hơn về GTT đối với tiêu dùng, luân chuyển nội bộ;
 
- Bổ sung xác định GTT đối với điện của nhà máy thủy điện và dịch vụ casino, trò chơi có thưởng;
 
- Bỏ:­ hướng dẫn GTT đối với sách báo, tạp chí…
 
- GTT qui đổi theo tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng;
 
Thời điểm xác định thuế GTGT
 
- đối với bán hàng: chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng;
 
- đối với dịch vụ: hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn;
 
- đối với cung cấp điện, nước: ngày ghi chỉ số để ghi hóa đơn (mới);
 
- đối với kinh doanh BĐS, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ (mới);
 
- đối với xây dựng, lắp đặt: thời điểm nghiệm, thu, bàn giao;
 
- đối với hàng nhập khẩu: đăng ký tờ khai hải quan.
 
 Thuế suất thuế GTGT
 
Vẫn giữ 3 mức thuế suất 0%, 5% và 10%.
 
1. Thuế suất 0%
 
Bổ sung nhóm áp dụng thuế suất 0%:
 
- Vận tải quốc tế, nếu quãng đường có cả chặng nội địa thì chặng nội địa này cũng được xem là vận tải quốc tế;
 
- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho nước ngoài.
 
các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%:
 
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư CK ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính viễn thông chiều đi ra nước ngoài; tài nguyên khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không ĐKKD trong khu phi thuế quan;
 
- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của DN trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
 
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
 
- Các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm cung cấp và tiêu dùng ở ngoài khu như: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động.
 
Mức thuế suất 5%
 
Bổ sung nhóm áp dụng thuế suất 5%
 
Nước sạch phục vụ sinh hoạt ở nông thôn, miền núi… (trước đây không chịu thuế)
 
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho SX nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch, máy-bình bơm thuốc trừ sâu (thực ra, trước đây các hàng hóa này vẫn chịu mức thuế suất 5% - xếp loại trong nhóm sản phẩm cơ khí là tư liệu SX).
 
Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục thể thao, biểu diễn nghệ thuật (trước đây không chịu thuế)
 
Sản xuất phim, nhập khẩu, phát hành và chiếu phim (trước đây nhập khẩu, phát hành và chiếu phim nhựa và phim video tài liệu thì không chịu thuế, chiếu phim video thì chịu thuế 5%)
 
Hàng hóa, dịch vụ chuyển sang mức thuế suất 10%
 
- In các loại sản phẩm (trừ in tiền);
 
- Các loại sách, băng từ, đĩa đã ghi hoặc chưa ghi chương trình (trừ sách, băng từ, đĩa thuộc loại không chịu thuế);
 
- Than các loại; đất, đá, các, sỏi;
 
- Hóa chất cơ bản;
 
- Sản phẩm cơ khí (trừ máy móc thiết bị chuyên dùng… áp dụng thuế suất 5%)
 
- Khuôn đúc các loại;
 
- Vật liệu nổ; đá mài; ván ép nhân tạo; sản phẩm bê tông CN; lốp và bộ xăm lốp cỡ từ 900-20 trở lên; ống thủy tinh trung tính;
 
- Sản phẩm luyện cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quí, trừ vàng nhập khẩu;
 
- Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy (bao gồm cả máy vi tính, bộ phận máy vi tính, máy in).
 
- Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử,văn hóa, bảo tàng (trừ trường hợp duy tu, sửa chữa từ nguồn vốn đóng góp của nhân dân, viện trợ nhân đạo,thuộc không chịu thuế).
 
- Vận tải, bốc xếp; nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ.
 
 Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
 
- Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ dùng đồng thời cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ tòan bộ.
 
 Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sau không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá
 
- Dùng SX vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh;
 
- Là nhà làm VP và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng, DN kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh CK, các bệnh viện, trường học;
 
-Tàu bay dân dụng du thuyền không dùng cho kinh doanh vận chuyển, khách sạn, du lịch.
 
- TSCĐ là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận chuyển, khách sạn, du lịch) có giá trị vượt 1,6 tỉ đồng thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỉ đồng không được khấu trừ.
 
- Trường hợp kê khai sót thuế GTGT đầu vào, được kê khai bổ sung tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm phát sinh sai sót (trước đây là 3 tháng)
 
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
 
- Mua vào từng lần theo hóa đơn trên 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT không được khấu trừ nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
 
- Đ/v mua trả chậm, trả góp trên 20 triệu đồng, thì căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn để kê khai, khấu trừ. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán, DN vẫn được khấu trừ. Đến thời điểm thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán thì không được khấu trừ và kê khai điều chỉnh giảm.
 
- Mua theo cách bù trừ hàng hóa, dịch vụ; bù trừ công nợ; thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng mà các phương thức thanh toán này được ghi cụ thể trong hợp đồng cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp sau khi bù trừ mà phần chênh lệch từ 20 triệu động trở lên thì phải thanh toán qua ngân hàng mới được khấu trừ.
 
- Mua từ một nhà cung cấp dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong một ngày có tổng giá trị trên 20 triệu đồng thì phải thanh toán qua ngân hàng mới được khấu trừ.
 
Về hóa đơn, chứng từ
 
Cơ bản cũng như trước đây chỉ có một số lưu ý:
 
    + Làm rõ hơn về lập hóa đơn cho thuê tài chính
 
    + DN không phải kê khai, nộp thuế GTGT cho các trường hợp:
 
- Nhận tiền bồi thường về đất, tái định cư do bị thu hồi đất;
 
- Góp vốn bằng tài sản để thành lập DN;
 
- Điều chỉnh tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong DN;
 
- Điều chỉnh tài sản khi hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN;
 
- Thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm;
 
- Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ.
 
 Phương pháp tính thuế:
 
1. Phương pháp khấu trừ thuế:
 
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
 
 Xác định thuế GTGT phải nộp:
 
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
 
Trong đó:
 
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.
 
- Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
 
2. Phương pháp trực tiếp:
 
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được áp dụng đối với:
 
- Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
 
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
 
- Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
 
 Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
 
Xác định thuế GTGT phải nộp
 
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của HH, DV chịu thuế bán ra (x) với thuế suất áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đó.
 
GTGT của hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ ( - ) giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
 
  ·Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì :
 
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu (x) tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu.

Mọi chi tiết Quý Khách vui lòng liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn trực tiếp

CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ & QUẢN LÝ TRƯỜNG THUẬN ĐỨC
VP: 84/74 Nguyễn Thanh Tuyền, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí MInh
Điện thoại:  3991-9480         Fax : 3991 6831
Hotline: 0919 776 599   -  0913 166 902

Email: congtytruongthuanduc@gmail.com
Website: tuvantruongthuanduc.vn


Người viết : admin


Giới hạn tin theo ngày :